Phần I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Nghiệm của phương trình 2x1=32^{x-1}=3

x=3x=3.
x=2x=2.
x=log26x=\log_{2}6.
x=1+log32x=1+\log_{3}2.
Câu 2

Giá trị cực đại của hàm số f(x)=2x39x224x+1f(x) = 2x^3 - 9x^2 - 24x + 1

1414.
1-1.
111111.
44.
Câu 3

Cho lăng trụ ABC.ABCABC.{A}'{B}'{C}'.

Khẳng định nào sau đây đúng?

BA+AC=BC\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{{A}'{C}'}=\overrightarrow{B{C}'}.
BA+AC=BC\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{{A}'{C}'}=\overrightarrow{BC}.
BA+AC=CB\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{{A}'{C}'}=\overrightarrow{{C}'B}.
BA+AC=BC\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{{A}'{C}'}=\overrightarrow{{B}'C}.
Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y=f(x ) xác định trên [1;6]\left[ -1;6 \right] và có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

(1;2)(-1;\,2).
(0;2)(0;\,2).
(2;0)(-2;\,0).
(2;6)(2;\,6).
Câu 5

Trong không gian, cho ba vectơ a,b,c\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}, \overrightarrow{c} và số thực kk. Khẳng định nào sau đây sai?

ab=ba\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = \overrightarrow{b} \cdot \overrightarrow{a}.
(ab)2=a2b2(\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b})^2 = \overrightarrow{a}^2 \cdot \overrightarrow{b}^2.
(ka)b=k(ab)=a(kb)(k\overrightarrow{a}) \cdot \overrightarrow{b} = k(\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b}) = \overrightarrow{a} \cdot (k\overrightarrow{b}).
a(b+c)=ab+ac\overrightarrow{a} \cdot (\overrightarrow{b} + \overrightarrow{c}) = \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} + \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{c}.
Câu 6

Cho cấp số cộng (un)(u_n) với u1=1u_1 = -1, công sai d=3d = 3. Tổng năm số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó bằng

2525.
5050.
55.
1111.
Câu 7

Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x48x2+a,   (aR)f(x) = x^4 - 8x^2 + a, \,\,\,(a \in \mathbb{R}) trên đoạn [1;3][-1; 3] bằng

aa.
9+a9+a.
16+a-16+a.
6-6.
Câu 8

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên đoạn [1;5][-1; 5] và có đồ thị như hình vẽ.

Tập giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) trên đoạn [1;5][-1; 5]

[1;5][1; 5].
[1;3][-1; 3].
[1;5][-1; 5].
[1;3][1; 3].
Câu 9

Mỗi ngày bác Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Bình trong 2020 ngày được thống kê ở bảng sau:

Quãng đường (km)

[2,7;3,0)[2,7;\,3,0)

[3,0;3,3)[3,0;\,3,3)

[3,3;3,6)[3,3;\,3,6)

[3,6;3,9)[3,6;\,3,9)

[3,9;4,2)[3,9;\,4,2)

Số ngày

33

66

55

44

22

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

1,21,2.
1,51,5.
0,3620,362.
13,3913,39.
Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho các điểm A(1;1;2),B(3;1;0)A(1;1;2 ),\,B(3;1;0 ). Trung điểm của đoạn thẳng ABAB có tọa độ là

(2;1;1)(2;1;1 ).
(1;0;1)(1;0;-1 ).
(4;2;2)(4;2;2).
(2;0;2)(2;0;-2 ).
Câu 11

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+2x2x2y = \dfrac{x^2 + 2x - 2}{x - 2}

y=x+3y = -x + 3.
y=x3y = x - 3.
y=x+4y = x + 4.
y=x+3y = x + 3.
Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho 22 điểm A(3;1;4)A(-3; 1; -4)B(1;5;2)B(1; -5; 2). Đường thẳng ABAB cắt mặt phẳng (Oxy)(Oxy) tại điểm nào dưới đây?

N(13;3;0)N\Big(\dfrac{1}{3}; 3; 0\Big).
Q(3;1;0)Q(-3; 1; 0).
P(0;3;1)P(0; 3; 1).
M(13;3;0)M\Big(-\dfrac{1}{3}; -3; 0\Big).

Phần II: Trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang.
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên (;+)(-\infty; +\infty) bằng 88.
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (8;38)(8; 38).
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên R\mathbb{R} bằng 142142.
Câu 14

Trong không gian OxyzOxyz, xem mặt đất là mặt phẳng (Oxy)(Oxy); trục OzOz hướng lên (đơn vị kilomet). Tại cùng một thời điểm, radar phát hiện máy bay tại A(0;0;10)A(0; 0; 10) bay theo hướng không đổi v=(4;3;0)\overrightarrow{v}' = (-4; 3; 0) và xe tăng tại O(0;0;0)O(0; 0; 0) di chuyển theo hướng không đổi u=(3;4;0)\overrightarrow{u} = (3; 4; 0). Sau 2020 giây, radar xác định vị trí máy bay tại B(8;6;10)B(-8; 6; 10) và xe tăng tại E(320;15;0)E\Big(\dfrac{3}{20}; \dfrac{1}{5}; 0\Big).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu máy bay và xe tăng tiếp tục giữ nguyên hướng và vận tốc thì 1010 giây tiếp theo vị trí máy bay và xe tăng lần lượt là C(12;9;10)C(-12; 9; 10)F(940;310;0)F\Big(\dfrac{9}{40}; \dfrac{3}{10}; 0\Big).
b) Khoảng cách giữa máy bay và xe tăng sau 2020 giây kể từ lúc phát hiện là 1515 km (làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Vận tốc trung bình của xe tăng trong 2020 giây đầu tiên là 12,512,5 m/s.
d) Khi máy bay cách AA một khoảng 2727 km với tốc độ 18001\,800 km/h, đồng thời xe tăng cách OO một khoảng 11 km với tốc độ 6060 km/h thì tốc độ thay đổi khoảng cách giữa chúng là 16891\,689 km/h (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 15

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có tam giác ABCABC vuông tại BB. Biết BC=3,BA=2,SABC = 3, \,BA = 2, \,SA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC)SA=2SA = 2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thể tích khối chóp S.ABCS.ABC bằng 66.
b) Khoảng cách từ CC đến mặt phẳng (SAB)(SAB) bằng 55.
c) Số đo góc nhị diện [S,BC,A][S, BC, A] bằng 4545^\circ.
d) SBAC=4\overrightarrow{SB} \cdot \overrightarrow{AC} = 4.
Câu 16

Khảo sát chiều cao của 2020 học sinh nam lớp 12A của một trường THPT X, người ta được kết quả thống kê trong bảng sau:

Chiều cao (cm)

[160;165)[160;165)

[165;170)[165;170)

[170;175)[170;175)

[175;180)[175;180)

[180;185)[180;185)

Số học sinh

33

55

77

44

11

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Gọi x1;x2;;x20x_1; x_2; \dots; x_{20} là mẫu số liệu gốc gồm chiều cao của 2020 học sinh trên được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó x3[165;170)x_3 \in [165; 170)x9[170;175)x_9 \in [170; 175).
b) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng 175175.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng 8,58,5.
d) Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm khảo sát nói trên, xác suất chọn được học sinh có chiều cao từ 175175 cm trở lên bằng 0,250,25.

Phần III: Trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 17

Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh bằng 11 và cạnh bên AA=2AA' = \sqrt{2}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ABA'BBCB'C bằng bao nhiêu? (kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 18

Một nhà phân phối có thể thuê tối đa 33 chiếc xe tải loại A và 88 chiếc xe tải loại B để vận chuyển 100100 chiếc máy giặt từ nhà máy sản xuất đến nơi tiêu thụ. Mỗi xe loại A chở được tối đa 2020 máy giặt với giá cước 33 triệu đồng mỗi chuyến, mỗi xe loại B chở được tối đa 1010 máy giặt với giá cước 22 triệu đồng mỗi chuyến. Nếu mỗi xe chỉ chở nhiều nhất một chuyến, số tiền cước tối thiểu mà nhà phân phối phải trả là bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:

Câu 19

Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABCA(4;1;2),B(3;5;6)A(-4; -1; 2), B(3; 5; -6)C(a;b;c)C(a; b; c). Biết trung điểm cạnh ACAC thuộc trục tung, trung điểm cạnh BCBC thuộc mặt phẳng (Oxz)(Oxz). Tính T=2a+bcT = 2a + b - c.

Trả lời:

Câu 20

Bà Bích xin một "chữ Tâm" được sơn son thếp vàng trong một hình chữ nhật ABCDABCD kích thước 2020 cm ×\times 4040 cm. Bà treo bức tranh này trên tường trong phòng khách của Bà. Để tăng điểm nhấn cho bức tranh, Bà trang trí một khung hình cách điệu hình chữ nhật MNPQMNPQ sao cho các điểm A,B,C,DA, B, C, D lần lượt thuộc các cạnh QM,MN,NP,PQQM, MN, NP, PQ (xem hình vẽ). Lúc này, Bà cần tính toán phần diện tích chiếm chỗ của hình chữ nhật MNPQMNPQ trên tường nhà sao cho cân đối nhất. Diện tích lớn nhất của hình chữ nhật MNPQMNPQ là bao nhiêu centimet vuông?

Trả lời:

Câu 21

Ông An có một thanh đá thạch anh màu xanh ngọc dạng hình lăng trụ đứng OAB.OABOAB.O'A'B', trong đó OA=OB=2OA = OB = 2 dm, AOB^=120,OO=4\widehat{AOB} = 120^\circ,\, OO' = 4 dm. Ông mang thanh thạch anh này đến tiệm chuyên gia công và sản xuất đồ lưu niệm yêu cầu chủ tiệm phân chia thanh đá thành ba phần bởi hai mặt phẳng (CAB)(CAB)(DAB)(DAB) sao cho ΔCAB\Delta CAB vuông, ΔDAB\Delta DAB đều. Sau đó, làm một quả cầu pha lê ngoại tiếp khối thạch anh ABCDABCD (4 điểm A,B,C,DA, B, C, D thuộc mặt cầu, xem hình minh họa).

Chủ tiệm định giá tiền hoàn thành món hàng bằng bình phương thể tích khối thạch anh ABCDABCD (đơn vị dm3) cộng với bình phương bán kính mặt cầu (đơn vị dm) ngoại tiếp khối đó rồi nhân với 6060 nghìn đồng: (VABCD2+R2)60000(V_{ABCD}^2 + R^2) \cdot 60\,000. Ông An phải trả bao nhiêu nghìn đồng cho món đồ lưu niệm của mình?

Trả lời:

Câu 22

Một giờ hoạt động ngoài trời của lớp 1/11/1 trường tiểu học X, cô giáo cho 3535 học sinh lớp mình nắm tay nhau xếp thành một vòng tròn để chơi trò chơi "Mèo bắt Chuột". Sau khi ổn định, cô gọi tên ngẫu nhiên 66 học sinh trong lớp ra giữa vòng (33 em làm "Mèo", 33 em làm "Chuột"). Xác suất 66 em được gọi tên không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn bằng aa. Giá trị của 11594a11\,594a bằng bao nhiêu?

Trả lời: