Bài học liên quan
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(18 câu)Nguyên liệu thường được sử dụng để sản xuất nước rửa chén hữu cơ là
CH3COOCH2C6H5 là một ester có trong hoa nhài. Ester trên có tên gọi là
Carbohydrate không chứa nguyên tố nào dưới đây?
Ở thực vật, tinh bột được tạo ra từ quá trình
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt glucose và fructose?
Hợp chất nào sau đây thuộc loại amino acid?
Polystyrene bị nhiệt phân hủy tạo thành styrene theo phản ứng hóa học sau:
Phản ứng trên thuộc loại
Để xác định thứ tự các amino acid trong một tripeptide X, người ta tiến hành thủy phân không hoàn toàn mẫu chất này và sử dụng các phương pháp tách sắc kí để nhận diện các mảnh peptide nhỏ hơn. Kết quả cho thấy xuất hiện hai mảnh dipeptide là Gly–Ala và Ala–Val. Dựa vào kết quả trên, xác định được tên viết tắt của tripeptide X là
Khi đang pha sữa tươi, An lỡ tay vắt vài giọt nước chanh vào li. Ngay lập tức, trong li sữa xuất hiện những mảng màu trắng. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là
Trong sản xuất ống dẫn nước gia dụng, người ta thường dùng nhựa PVC do có độ bền và khả năng chịu áp lực tốt. Loại nhựa này được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
Trong sản xuất balo và dây dù chịu lực, người ta thường dùng một loại tơ polyamide X gồm các mắt xích lặp lại có dạng như sau:
–NH–(CH2)6–NH–CO–(CH2)4–CO–
Tên gọi của tơ X là
Khi tiến hành quan sát các đồ gia dụng trong nhà bếp để tìm hiểu về vật liệu polymer, học sinh thấy kí hiệu dưới đáy một hộp nhựa như sau:

Hộp nhựa đó được chế tạo từ polymer nào sau đây?
Loại pin nào sau đây sử dụng năng lượng sạch nhưng có quy trình sản xuất phức tạp và chi phí cao?
Ứng dụng nào sau đây không phải là của quá trình điện phân?
Tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của một ester no, đơn chức, mạch hở X và thu được kết quả như sau:

Tiến hành thủy phân X bằng dung dịch NaOH (đun nóng), thu được muối sodium acetate và một alcohol Y. Công thức cấu tạo của X là
Bảng sau đây trình bày kết quả đo đạc thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử:
Cặp oxi hóa – khử | EMn+/Mo |
Ag+/Ag | +0,80 |
Fe3+/Fe2+ | +0,77 |
Cu2+/Cu | +0,34 |
Zn2+/Zn | –0,76 |
Pin điện hóa nào sau đây có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Sơ đồ điều chế cao su buna như sau:
Từ 2,6 tấn acetylene có thể sản xuất được bao nhiêu tấn cao su buna? (Biết hiệu suất của cả quá trình là 60%).
Trong quá trình sử dụng, có nhiều đoạn dây điện bị nóng chảy lớp vỏ nhựa PVC làm lộ lõi kim loại, gây nguy cơ mất an toàn. Nguyên nhân phù hợp nhất để giải thích hiện tượng này là
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(4 câu)Salbutamol là một amine được ứng dụng để điều chế thuốc giãn phế quản, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lí về hô hấp như hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Thuốc có tác dụng nhanh, làm giảm co thắt cơ trơn phế quản, hỗ trợ bệnh nhân dễ thở hơn và thường có trong các bình xịt hỗ trợ giảm cơn hen.
| a) Công thức phân tử của salbutamol là C13H21NO3. |
|
| b) Salbutamol thuộc loại amine bậc hai. |
|
| c) Salbutamol tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3. |
|
| d) Muối của salbutamol tan tốt trong nước hơn salbutamol nên thuận lợi để bào chế thuộc dưới dạng dung dịch xịt hoặc hít. |
|
Nhiều loại vật dụng gia đình (dây điện, ống dẫn, vỏ thiết bị,…) được chế tạo từ nhựa PVC - một polymer dễ phân hủy sinh ra khí HCl khi cháy. Trong tình huống hỏa hoạn có liên quan đến chất nhựa này, khói sinh ra thường có nhiệt độ cao và chứa nhiều khí độc. Khi thoát hiểm qua khu vực có khói PVC, người ta thường được hướng dẫn di chuyển thấp và che kín mũi, miệng bằng khăn ẩm.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) PVC được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride (CH2=CH–Cl). |
|
| b) Khói từ đám cháy PVC thường độc hơn nhiều so với khói từ đám cháy vải, gỗ, giấy. |
|
| c) Hơi nóng và phần lớn khói độc sẽ dâng lên cao nên cần cúi thấp người để tránh phần khói đậm đặc hơn. |
|
| d) Phun nước dạng sương giúp làm giảm lượng khí độc trong khói và hạ nhiệt khu vực cháy. |
|
Trong y học hiện đại, máy tạo nhịp tim là thiết bị được cấy vào cơ thể người để hỗ trợ duy trì nhịp tim ổn định cho những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim. Thiết bị này sử dụng pin lithium - iodine (Li - I2) có khả năng cung cấp dòng điện nhỏ, ổn định và hoạt động bền bỉ. Loại pin này có vai trò cung cấp năng lượng cho mạch điện tử tạo ra các xung điện kích thích cơ tim co bóp theo nhịp sinh lí.
Thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử trong pin lithium - iodine là ELi+/Lio=−3,04V và EI2/2I−o=+0,54V.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Pin lithium - iodine trong máy tạo nhịp tim hoạt động dựa trên phản ứng tự oxi hóa - khử của lithium và iodine. |
|
| b) Trong pin lithium - iodine, lithium đóng vai trò là cathode, còn iodine đóng vai trò là anode. |
|
| c) Sức điện động của pin là lithium - iodine là 3,58 V. |
|
| d) Máy tạo nhịp tim có thể hoạt động vĩnh viễn trong cơ thể người. |
|
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn bằng cách rót dung dịch muối ăn vào bình điện phân rồi đặt hai điện cực trơ bằng graphite vào hai khoang tách biệt, sau đó nối với nguồn điện một chiều. Khi dòng điện chạy qua, ở cả hai điện cực đều xuất hiện những bọt khí không màu.
| a) Khí thu được ở cathode là Cl2. |
|
| b) Tại anode, nước bị oxi hóa trước. |
|
| c) Dung dịch sau điện phân làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. |
|
| d) Nếu không dùng màng ngăn, khí Cl2 tạo ra ở anode sẽ tác dụng với NaOH tạo thành nước Javel. |
|
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
(6 câu)Một cơ sở cơ khí mạ kẽm cho một lô đinh sắt bằng cách điện phân dung dịch zinc sulfate với cathode là các đinh sắt. Dòng điện chạy qua bể mạ có cường độ 5,00 A trong thời gian 30,0 phút, hiệu suất dòng điện dùng để mạ kẽm đạt 80%. Xác định khối lượng zinc bám lên bề mặt đinh sắt (theo gam, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: .
Khoai mì tươi (chứa 70% tinh bột) được dùng làm nguyên liệu lên men trong một số cơ sở sản xuất ethanol thủ công. Nếu sử dụng 52,0 kg khoai mì tươi thì có thể thu được bao nhiêu lít ethanol nguyên chất (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến chữ số hàng phần mười)? Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75% và khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.
Trả lời: .
Bảng dưới đây trình bày giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử được xác định từ các phép đo thực nghiệm:
Kim loại | EMn+/Mo (V) |
Zn | -0,76 |
Mn | -1,18 |
Fe | -0,440 |
Ag | +0,8 |
Cu | +0,34 |
Có bao nhiêu kim loại trong bảng không phản ứng được với dung dịch HCl?
Trả lời: .
Trong công nghiệp, polymer Z được sản xuất theo chuỗi phản ứng sau:
Khối lượng phân tử của một mắt xích trong polymer Z là bao nhiêu (theo g/mol, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Người ta dùng saccharose để tráng bạc vào mặt sau của một tấm gương phẳng hình chữ nhật có kích thước 60 × 150 (cm). Khi tráng, phần viền rộng 1,0 cm quanh gương và một hình tròn ở chính giữa gương (đường kính 5,0 cm) không được phủ bạc. Lớp bạc tạo thành có độ dày 0,25 μm.
Biết rằng toàn bộ quá trình tráng gương diễn ra với hiệu suất 72% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3.
Tính khối lượng saccharose cần dùng (theo gam, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Trả lời: .
Để xác định nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ, một học sinh tiến hành đo nhiệt độ sôi của ba mẫu chất lỏng: ethanol, acetic acid và methyl acetate trong cùng điều kiện áp suất. Kết quả thực nghiệm thu được (không theo thứ tự tương ứng) gồm ba giá trị: 57 oC, 78 oC và 118 oC. Dựa vào dữ liệu thực nghiệm và đặc điểm cấu tạo phân tử của các chất, hãy xác định giá trị nhiệt độ sôi (oC) của methyl acetate.
Trả lời: .