Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Hình nón có đường sinh ll, đường cao hh, bán kính đáy rr. Khẳng định đúng là

l=hl=h.
l=r+hl=r+h.
h2=l2+r2h^2=l^2+r^2.
h2=l2r2h^2=l^2-r^2.
Câu 2

Thể tích hình nón có đường cao hh và bán kính đáy RR

V=h.π.RV= h.\pi. R.
V=13h.RV=\dfrac13 h.R.
V=13h.π.R2V=\dfrac13 h.\pi. R^2.
V=h.π.R2V= h.\pi. R^2.
Câu 3

Một hình nón có diện tích xung quanh SxqS_{xq}, bán kính rr. Đường sinh của hình nón bằng

l=Sxqπ.rl=\dfrac{{{S}_{xq}}}{\pi .r}.
l=Sxq3π.rl=\dfrac{{{S}_{xq}}}{3\pi .r}.
l=3Sxqπ.rl=\dfrac{3{{S}_{xq}}}{\pi .r}.
l=Sxqπ.r2l=\dfrac{{{S}_{xq}}}{\pi .r^2}.
Câu 4

Cho hình nón có bán kính đáy r=6r = 6 cm và chiều cao h=8h = 8 cm. Diện tích xung quanh của hình nón là

96π96\pi cm2.
48π48\pi cm2.
60π60\pi cm2.
120π120\pi cm2.
Câu 5

Cho hình vẽ bên, chiều cao hình nón là

SASA.
SBSB.
OAOA.
SOSO.
Câu 6

Một hình nón có bán kính đáy bằng 33 cm, chiều cao bằng 55 cm. Thể tích của hình nón bằng

15π15\pi cm3.
45π45\pi cm3.
88 cm3.
8π8\pi cm3.
Câu 7

Cho hình nón có bán kính đáy R=3R=3 cm và chiều cao h=4h=4 cm. Diện tích xung quanh của hình nón là

12π12 \pi cm2^2.
15π15 \pi cm2^2.
25π25 \pi cm2^2.
20π20 \pi cm2^2.
Câu 8

Cho hình nón có đường kính đáy là 66 cm, chiều cao bằng 88 cm. Diện tích xung quanh của hình nón đó là

12,512,5 cm2.
25,63π25,63\pi cm2.
31,25π31,25\pi cm2.
18π18\pi cm2.
Câu 9

Cho tam giác ABCABC đều cạnh 44 cm, đường trung tuyến AMAM. Quay tam giác ABCABC quanh cạnh AMAM tạo thành một hình nón.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bán kính đáy của hình nón là 22 cm.
b) Độ dài đường cao của hình nón là 22 cm.
c) Diện tích toàn phần của hình nón là 12π12\pi cm2.
d) Một hình trụ có cùng thể tích với hình nón trên, chiều cao bằng chiều cao của hình nón thì bán kính đáy hình trụ là 23\dfrac{2}{3} cm.
Câu 10

Một chiếc nón lá có đường sinh bằng 3030 cm, đường kính đáy bằng 4040 cm. Người ta dùng hai lớp lá để phủ lên bề mặt xung quanh của nón. Diện tích lá cần dùng cho một chiếc nón đó là

1200π1\,200\pi cm2.
900π900\pi cm2.
1000π1\,000\pi cm2.
1100π1\,100\pi cm2.