PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(21 câu)
Câu 1

Tiêu chí nào sau đây không được sử dụng để đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế?

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Mức độ phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 2

Tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò trực tiếp và chủ yếu đối với đất nước trong việc

nâng cao thu nhập, tạo nguồn lực giải quyết vấn đề xã hội.
tập trung phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn.
phát triển mạnh các ngành công nghiệp văn hoá.
tăng cường giao lưu văn hóa với các quốc gia khác.
Câu 3

Xét theo phạm vi tham gia, hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào sau đây?

Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Song phương, khu vực, toàn cầu.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thoả thuận, liên minh, hợp tác.
Câu 4

Khi các nước cùng tham gia Tổ chức Thương mại thế giới, họ đang thực hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế đa phương.
Câu 5

Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng vai trò của bảo hiểm?

Tạo thêm nguồn thu ngân sách trực tiếp cho nhà nước.
Góp phần ổn định giá cả thị trường trong thời điểm khủng hoảng.
Bù đắp thiệt hại tài chính cho các chủ thể khi xảy ra rủi ro bất ngờ.
Giúp cá nhân và tổ chức tránh hoàn toàn mọi rủi ro trong cuộc sống.
Câu 6

Loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm bù đắp chi phí khám, chữa bệnh cho người tham gia là

bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm thương mại.
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm xã hội.
Câu 7

Chính sách nào sau đây của hệ thống an sinh xã hội nhằm đảm bảo người dân được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu?

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 8

Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam không gồm chính sách nào sau đây?

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách phát triển thị trường lao động.
Câu 9

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

Thời gian biểu của chủ doanh nghiệp.
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Câu 10

Việc lập kế hoạch kinh doanh nhằm mục đích nào sau đây?

Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
Giúp doanh nghiệp phân bổ nguồn lực và kiểm soát quá trình thực hiện.
Thay thế vai trò của nhà quản lý trong quá trình điều hành sản xuất.
Đảm bảo doanh nghiệp có lợi nhuận cao trong mọi điều kiện thị trường.
Câu 11

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc làm nào sau đây giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với những khó khăn?

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Tăng cường quảng cáo các nền tảng số.
Xây dựng các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
Đánh giá rủi ro và đề ra biện pháp xử lí.
Câu 12

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội mang lại ý nghĩa trực tiếp nào sau đây đối với doanh nghiệp?

Góp phần bảo vệ môi trường sống tự nhiên.
Giúp ổn định cuộc sống cho cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Câu 13

Tuân thủ các quy định về cạnh tranh, lao động và các nghĩa vụ bắt buộc khác thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Câu 14

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Chị Mai sở hữu một cửa hàng bán bánh mì và đồ ăn nhanh tại khu dân cư đông đúc. Nhờ hương vị ổn định và dịch vụ nhanh, cửa hàng của chị luôn đông khách vào giờ cao điểm. Trước khi kinh doanh, chị Mai đã tìm hiểu kỹ thói quen ăn sáng của người dân khu vực, khảo sát mức giá phù hợp và lựa chọn vị trí thuận lợi.

Câu 1:

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công của chị Mai?

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.
Xác định thị trường mục tiêu, nhu cầu khách hàng.
Dự kiến nguồn lực cần thiết để triển khai kinh doanh.
Xác định mục tiêu, chiến lược kinh doanh cụ thể.
Câu 2:

Yếu tố nào sau đây giúp quán chị Mai luôn đông khách vào giờ cao điểm?

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.
Chọn một tên thương hiệu độc đáo.
Xây dựng một website thân thiện với người dùng.
Phân tích chi phí và doanh thu dự kiến.
Câu 15

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Vợ chồng chị K đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng sổ theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc trong tháng đầu chung sống. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà, … và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội, …

Câu 1:

Gia đình chị K phân chia thu nhập thành các nhóm khác nhau chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?

Giảm nhu cầu lập kế hoạch tài chính trong gia đình.
Tự động làm tăng thu nhập của gia đình.
Tăng thêm các khoản chi tiêu hàng tháng.
Kiểm soát tài chính hiệu quả hơn.
Câu 2:

Việc gia đình chị K lập sổ theo dõi thu chi mang lại lợi ích nào sau đây?

Giảm được tất cả các khoản chi tiêu thiết yếu.
Đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Dự đoán chính xác giá cả thị trường trong nhiều năm.
Câu 16

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Tập đoàn công nghệ SKY TECH chuyên sản xuất thiết bị điện tử thông minh. Tập đoàn đã triển khai chương trình “Máy tính cho em”, trao tặng hàng nghìn máy tính bảng cho học sinh vùng sâu vùng xa để phục vụ học tập. Ngoài ra, SKY TECH còn tài trợ học bổng dài hạn cho sinh viên công nghệ thông tin và tham gia các chiến dịch thu gom – tái chế rác thải điện tử nhằm bảo vệ môi trường. Tổng kinh phí dành cho các hoạt động này khoảng 10 tỉ đồng mỗi năm.

Câu 1:

Hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được để cập đến trong trường hợp trên là hình thức nào sau đây?

Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Câu 2:

Việc SKY TECH đầu tư mạnh cho các chương trình cộng đồng có thể mang lại lợi ích trực tiếp nào sau đây cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?

Giúp ổn định đời sống cho người lao động.
Xác định được chiến lược kinh doanh cụ thể.
Tạo dựng được niềm tin đối với công chúng.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Câu 17

Một trong những bước khi xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý của mỗi gia đình là

đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần cho các thành viên.
xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
đảm bảo môi trường sống có lợi cho các thành viên.
thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.
Câu 18

Với mong muốn cho con đi du học, anh T đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của anh T là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?

Thiết yếu.
Trung hạn.
Ngắn hạn.
Chủ động.
Câu 19

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 1, 2.

Kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội bao gồm giảm nghèo bền vững với tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 2% vào năm 2024, xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hàng trăm nghìn hộ gia đình, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, và mở rộng diện bao phủ các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục. Bên cạnh đó, chính sách đã góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, cũng như thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa và phòng chống tệ nạn xã hội.

Câu 1:

Việc xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hàng trăm nghìn hộ gia đình phản ánh nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?

Cải thiện điều kiện sống cho các hộ khó khăn.
Phát triển hạ tầng công nghiệp nặng.
Tăng cường đầu tư sản xuất công nghệ cao.
Mở rộng xuất khẩu lao động tạo việc làm.
Câu 2:

Việc thực hiện công tác đền ơn đáp nghĩa, phòng chống tệ nạn xã hội thuộc chính sách nào sau đây trong hệ thống an sinh xã hội?

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 20

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của an sinh xã hội?

Thúc đẩy công bằng xã hội và phát triển bền vững.
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế cao trong mọi thời điểm.
Giúp giảm tỷ lệ nghèo và thất nghiệp trong xã hội.
Góp phần ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Câu 21

Ông M là thương binh và có mẹ H là bà mẹ Việt Nam anh hùng. Vì sức khỏe yếu nên ông M không đi làm. Tháng 9/2024, ông M bị ốm phải vào bệnh viện điều trị, nhưng do bệnh hiểm nghèo nên ông M đã qua đời.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mẹ H không thuộc đối tượng ưu tiên trong chính sách trợ giúp an sinh xã hội.
b) Ông M được hưởng trợ cấp hằng tháng và các chế độ ưu đãi người có công.
c) Ông M thuộc đối tượng của chính sách trợ giúp xã hội và chính sách bảo hiểm trong hệ thống an sinh xã hội.
d) Gia đình ông M được xem xét hỗ trợ theo chính sách “đền ơn đáp nghĩa” trên cơ sở hoàn cảnh kinh tế của mẹ H.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(3 câu)
Câu 22

Sau khi được bầu làm trưởng nhóm xây dựng dự án phát triển mô hình hợp tác xã trồng rau hữu cơ, anh T đã phân công các thành viên nghiên cứu nhiều nội dung cần thiết. Một nhóm tìm hiểu về quy định pháp lý và quyền lợi của hợp tác xã nông nghiệp; nhóm khác khảo sát nhu cầu tiêu dùng rau sạch tại chợ địa phương và các siêu thị gần đó. Bên cạnh đó, anh T yêu cầu thu thập thông tin về các chương trình hỗ trợ của Nhà nước đối với sản phẩm nông nghiệp sạch, phân tích đối thủ cạnh tranh, và đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt để đề xuất phương án hiệu quả nhất cho kế hoạch kinh doanh của nhóm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhóm của anh T đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
b) Việc khảo sát nhu cầu tiêu dùng rau sạch là nhiệm vụ cần thực hiện sau khi hợp tác xã đã đi vào hoạt động.
c) Thu thập thông tin về các chương trình hỗ trợ của Nhà nước là một phần của nghiên cứu thị trường.
d) Việc kết hợp nghiên cứu pháp lý, nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh và công nghệ sản xuất giúp nhóm xây dựng được một bản kế hoạch kinh doanh toàn diện hơn.
Câu 23

Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi thi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhà máy X đã vi phạm trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất.
b) Nhà máy X không vi phạm pháp luật vì đã được cấp giấy phép sản xuất vật liệu xây dựng.
c) Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh.
d) Việc để công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động thể hiện doanh nghiệp chưa thực hiện trách nhiệm đạo đức trong hoạt động kinh doanh.
Câu 24

Gia đình chị H gồm 6 người và cùng chung sống tại thành phố. Thu nhập hằng tháng của gia đình bao gồm: bố chồng đang công tác tại một cơ quan Nhà nước với mức lương 7,5 triệu đồng/tháng; mẹ chồng đã nghỉ hưu với lương hưu 5,5 triệu đồng/tháng; chồng chị H là công nhân tại một nhà máy với mức lương 15 triệu đồng/tháng; chị H có mức lương 12 triệu đồng/tháng. Hai con của chị H hiện đang đi học và không có thu nhập. Đầu năm, vợ chồng chị H thống nhất xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi trên cơ sở tổng thu nhập hằng tháng của cả gia đình, trong đó dự kiến dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu và tiết kiệm 20% thu nhập để mua một chiếc xe máy trị giá 56 triệu đồng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 24 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.
b) Nhà chị H một tháng chi dùng là 32 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.
c) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 20 triệu, sau 6 tháng anh chị mua xe máy.
d) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 22 triệu, sau 8 tháng anh chị mua xe máy.