Đơn thức
I. CÁC KHÁI NIỆM CẦN NHỚ
1. Đơn thức
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.
Ví dụ 1. $2x$, $-5xy$, $z.\dfrac12 .z^2$ là các đơn thức.
Câu hỏi:
Chọn tất cả các biểu thức là đơn thức trong bốn biểu thức đại số sau đây.
2. Đơn thức thu gọn
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một số, hoặc có dạng tích của một số với những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.
Ví dụ 2.
+ $6x^2 y$ là đơn thức thu gọn.
+ $2x.3x.y$ không là đơn thức thu gọn.
Câu hỏi:
Trong hai đơn thức sau, bấm chọn đơn thức thu gọn.
Trong một đơn thức thu gọn, phần số còn gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến. Tổng số mũ các biến (với hệ số khác 0) gọi là bậc của đơn thức.
Ví dụ 3. $-5xy^3$ có hệ số là $-5$, phần biến là $xy^3$, tổng các số mũ của $x$ và $y$ là $1 + 3 = 4$ nên bậc của đơn thức là $4$.
Câu hỏi:
Kéo thả vào ô thích hợp. Đơn thức có hệ số là , phần biến là và bậc bằng . (Kéo thả hoặc click vào để điền)
Chú ý:
+ Mỗi số khác $0$ là một đơn thức thu gọn bậc $0$.
+ Số $0$ cũng là một đơn thức và nó không có bậc.
+ Khi viết một đơn thức thu gọn, ta thường viết hệ số trước, phần biến sau; các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái.
3. Hai đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ số khác $0$ và có phần biến giống nhau.
Ví dụ 4. $-5xy^2$ và $xy^2$ là hai đơn thức đồng dạng.
Câu hỏi:
Đơn thức nào dưới đây đồng dạng với đơn thức ?

II. CÁC QUY TẮC CẦN NHỚ

Câu hỏi:
Kéo thả để hoàn thành biến đổi sau: . (Kéo thả hoặc click vào để điền)
Câu hỏi:
Thực hiện phép trừ: