PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(18 câu)
Câu 1

Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ đã khiến thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa

miền Bắc với miền Nam.
miền núi với đồng bằng.
đất liền và vùng hải đảo.
miền Đông và miền Tây.
Câu 2

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên đất của nước ta hiện nay?

Hoang mạc hoá diễn ra mạnh mẽ ở đồng bằng.
Phần lớn diện tích đất vẫn chưa được khai thác.
Diện tích đất bị nhiễm phèn đã giảm đáng kể.
Diện tích đất canh tác bị thoái hoá ở nhiều nơi.
Câu 3

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi giảm.
Khá ổn định, ít thay đổi.
Tỉ lệ nhóm trẻ em tăng mạnh.
Đang có xu hướng già hóa.
Câu 4

Dân số nước ta hiện nay

chỉ phân bố ở vùng đồng bằng, ven biển.
có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.
có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
ở nông thôn có số lượng ít hơn thành thị.
Câu 5

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với

quá trình đô thị hóa ở nông thôn.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
sự gia tăng về quy mô dân số cả nước.
xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 6

Nhận định nào sau đây đúng về chất lượng lao động của nước ta?

Được cải thiện nhờ sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo nghề.
Đáp ứng được yêu cầu của các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Phần lớn người lao động có trình độ cao đẳng và đại học trở lên.
Chưa có sự thay đổi đáng kể do nền kinh tế còn kém phát triển.
Câu 7

Các đô thị của nước ta hiện nay

có chất lượng tương đương các nước phát triển.
có quy mô dân số tăng nhanh do gia tăng cơ học.
phân bố đồng đều giữa vùng núi và đồng bằng.
đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.
Câu 8

Các đô thị ở nước ta là nơi tiêu thụ lượng lớn hàng hóa chủ yếu là do

mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, nhiều trường đại học lớn.
dân cư đông đúc, chất lượng cuộc sống cao.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
Câu 9

Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay?

Không gian đô thị ngày càng mở rộng.
Mới hình thành lối sống thành thị.
Đang diễn ra trên khắp cả nước.
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng.
Câu 10

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

cây ăn quả.
cây công nghiệp.
cây lương thực.
cây rau đậu.
Câu 11

Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu sản lượng thịt một số loại vật nuôi nước ta năm 2015 và 2024

Cơ cấu sản lượng thịt một số loại vật nuôi của nước ta năm 2015 và 2024

(Số liệu theo https://www.nso.gov.vn/)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng sản lượng thịt lợn luôn nhỏ nhất.
Tỉ trọng sản lượng thịt gia cầm tăng nhiều nhất.
Tỉ trọng sản lượng thịt trâu giảm nhiều nhất.
Tỉ trọng sản lượng thịt bò luôn lớn nhất.
Câu 12

Cho biểu đồ sau:

Số lượng gia cầm và sản lượng thịt gia cầm giai đoạn 2015 - 2023

Số lượng gia cầm và sản lượng thịt gia cầm của nước ta giai đoạn 2015 - 2023

(Số liệu theo https://www.gso.gov.vn)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Năm 2023 so với năm 2015, sản lượng thịt gia cầm tăng 1 322,5 nghìn tấn.
Số lượng gia cầm tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2015 – 2017.
Sản lượng thịt gia cầm tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2019 – 2021.
Năm 2023 so với năm 2015, số lượng gia cầm tăng 189,9 triệu con.
Câu 13

Ý nghĩa quan trọng của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, mở rộng xuất khẩu.
giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, góp phần duy trì cân bằng sinh thái.
nâng cao tỉ lệ che phủ rừng, hạn chế hiện tượng sụt lún đất ở ven biển.
điều hoà khí hậu, ngăn ngừa quá trình xói mòn đất ở vùng đồi núi.
Câu 14

Ngư trường trọng điểm có vai trò quan trọng đối với ngành khai thác thuỷ sản khu vực miền Bắc nước ta là

Cà Mau – An Giang.
Quần đảo Hoàng Sa – Quần đảo Trường Sa.
Khánh Hoà – Lâm Đồng – Thành phố Hồ Chí Minh.
Hải Phòng – Quảng Ninh.
Câu 15

Ngành nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

chủ yếu nuôi thủy sản nước mặn.
tập trung ở đồng bằng châu thổ.
có sản lượng cao hơn khai thác.
thu hút nguồn vốn đầu tư kém.
Câu 16

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng điện nước ta phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2016 - 2024

(Đơn vị: tỉ kWh)

Năm

2016

2018

2020

2022

2024

Nhà nước

148,2

176,6

190,4

182,9

187,6

Ngoài Nhà nước

8,9

14,3

24,1

57,5

88,5

Vốn đầu tư nước ngoài

18,6

18,3

20,9

18,4

17,0

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)

Dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng điện phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2016 – 2024?

Cột ghép.
Tròn.
Đường.
Miền.
Câu 17

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta hiện nay không theo xu hướng nào sau đây?

Mở rộng các hình thức tổ chức lãnh thổ mới.
Thay đổi giá trị sản xuất giữa các vùng.
Phát triển đồng đều giữa các vùng, địa phương.
Phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành.
Câu 18

Nhóm ngành nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay?

Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí.
Chế biến, chế tạo.
Khai khoáng.
Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Với quy mô dân số đông và xu hướng già hóa, Việt Nam đang đồng thời đối mặt với cả cơ hội và thách thức. Lợi thế là thị trường lao động lớn, song đi kèm là áp lực ngày càng tăng đối với hệ thống y tế và giáo dục. Vì vậy, các giải pháp dân số hiện nay không chỉ tập trung điều chỉnh quy mô dân số mà còn hướng tới chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.

(Nguồn: VnEconomy)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam có quy mô dân số đông và tình trạng dân số già.
b) Quy mô dân số đông của nước ta tạo lợi thế nổi bật về thị trường lao động.
c) Tốc độ già hóa nhanh gây áp lực lớn cho hệ thống an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
d) Thu hút lao động nhập cư là biện pháp dài hạn giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động do già hoá dân số ở nước ta.
Câu 20

Cho biểu đồ sau:

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng nước ta giai đoạn 2005 - 2024

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục qua các năm.
b) Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 đạt 9 676,2 nghìn tấn.
c) Năm 2024 so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản khai thác đạt 194%.
d) Năm 2024 so với năm 2005, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác giảm 17,7%.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Cùng với tăng trưởng ổn định, công nghiệp nước ta đã hình thành nhiều ngành chủ lực như khai thác, chế biến dầu khí; điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin; luyện kim, xi măng và vật liệu xây dựng; dệt may, da giày; cơ khí chế tạo, ô tô, xe máy. Các ngành này tạo nền tảng quan trọng cho tăng trưởng dài hạn, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

(Nguồn: Tạp chí Nghiên cứu Công nghiệp và Thương mại)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khai thác, chế biến dầu khí là một trong những ngành công nghiệp chủ lực nước ta.
b) Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào công nghiệp khai thác.
c) Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành.
d) Công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò ngày càng quan trọng trong tăng trưởng dài hạn của nền kinh tế.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp Việt Nam đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm vai trò khai khoáng, tăng cường công nghiệp chế biến và đa dạng hóa các thành phần kinh tế. Sản xuất công nghiệp ngày càng gắn với các hình thức tổ chức lãnh thổ hiện đại như khu công nghiệp và khu công nghệ cao. Quá trình này được thúc đẩy bởi chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và ứng dụng khoa học – kĩ thuật nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực theo lãnh thổ.

(Nguồn: Tạp chí Công thương)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong cơ cấu công nghiệp theo ngành, tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng giảm.
b) Quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam hiện nay gắn với sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia sản xuất.
c) Sự gắn kết giữa sản xuất công nghiệp với khu công nghiệp và khu công nghệ cao phản ánh xu hướng tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo hướng hiện đại.
d) Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do tác động của toàn cầu hoá kinh tế.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.

(6 câu)
Câu 23

Cho bảng số liệu sau:

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của nước ta năm 2000 và 2024

Năm

2000

2024

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (triệu người)

38,54

52,94

Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%)

10,3

28,4

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2000, số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của nước ta tăng bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa trung bình các tháng tại trạm khí tượng Huế năm 2023

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa (mm)

296,5

234,2

2,3

44,6

142,5

92,3

10,6

41,8

681,7

1 613,3

1 005,5

785,7

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của các tháng ở Huế năm 2023 đạt bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 25

Theo Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn ngày 18/12/2024, nhiệt độ thấp nhất đo được ở đỉnh núi Phan-xi-păng là -8oC. Biết rằng đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 143 m. Hãy cho biết cùng thời điểm này, nhiệt độ tại độ cao 1 500 m ở sườn núi đón gió là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Vào năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta đạt 14,9 triệu ha, trong đó có 4,8 triệu ha là rừng trồng. Hãy cho biết tỉ trọng rừng tự nhiên chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích rừng nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta năm 2016 và 2024

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2016

2024

Nuôi trồng

3 660,3

5 812,3

Khai thác

3 264,1

3 863,9

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2016, tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Cho bảng số liệu:

Sản lượng giày, dép da và giày thể thao của nước ta năm 2017 và 2024

(Đơn vị: triệu đôi)

Năm

2017

2024

Giày, dép da

263,4

344,2

Giày thể thao

771,3

1 038,7

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2017 tốc độ tăng trưởng sản lượng của giày thể thao lớn hơn giày, dép da bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: