Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(12 câu)
Câu 1

Rút gọn biểu thức P=27x2+212x23x75P=\sqrt{27 x^{2}}+2 \sqrt{12 x^{2}}-3 x \sqrt{75} với x<0x\lt 0 ta được kết quả là

22x322 x \sqrt{3}.
8x3-8 x \sqrt{3}.
22x3-22 x \sqrt{3}.
8x38 x \sqrt{3}.
Câu 2

Điều kiện xác định của biểu thức x3x5\dfrac{\sqrt{x-3}}{x-5}

x3x \neq 3x5x \neq 5.
x3x \geq 3x5x \neq 5.
x<3x\lt 3x5x \neq 5.
x<0x\lt 0x5x \neq 5.
Câu 3

Phương trình nào dưới đây nhận cặp số (2;4)(-2; 4) là nghiệm?

xy=2x-y=2.
3x+y=23x+y=-2.
x+2y=1x+2y=-1.
x2y=0x-2y=0.
Câu 4

Cho ΔABC\Delta ABC vuông tại AA biết ABC^=α,ACB^=β\widehat{ABC}=\alpha, \widehat{ACB}=\beta. Khẳng định nào sau đây là sai?

cotα=tanβ\cot \alpha=\tan \beta.
cosα=sinβ\cos \alpha=\sin \beta.
sinα=cotβ\sin \alpha=\cot \beta.
tanα=cotβ\tan \alpha=\cot \beta.
Câu 5

Cho hai đường tròn (O;R)(O; R)(O;r)(O'; r) với R>rR\gt r cắt nhau tại hai điểm phân biệt và OO=dOO'=d. Khẳng định nào sau đây là đúng?

d<Rrd\lt R-r.
Rr<d<R+rR-r\lt d\lt R+r.
d=Rrd=R-r.
d>R+rd\gt R+r.
Câu 6

Hai tiếp tuyến tại AABB của đường tròn (O;R)(O; R) cắt nhau tại MM sao cho MA=R3MA=R \sqrt{3}. Diện tích hình quạt giới hạn bởi cung nhỏ ABAB của (O;R)(O; R) và các đoạn thẳng OA,OBOA, OB

πR23\dfrac{\pi R^{2}}{3}
πR28\dfrac{\pi R^{2}}{8}
πR24\dfrac{\pi R^{2}}{4}
πR26\dfrac{\pi R^{2}}{6}
Câu 7

Biết hệ phương trình {ax+by=43x+ay=2\begin{cases} ax+by=-4 \\ 3 x+a y=2\end{cases} có nghiệm là (x;y)=(1;2)(x; y)=(1; -2). Giá trị của aabb lần lượt là

a=3;b=12a=-3; b=\dfrac{1}{2}.
a=12;b=94a=\dfrac{1}{2}; b=\dfrac{9}{4}.
a=3;b=12a=3; b=\dfrac{1}{2}.
a=12;b=94a=\dfrac{1}{2}; b=-\dfrac{9}{4}.
Câu 8

Galileo Galilei là người phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương của thời gian. Liên hệ giữa quãng đường chuyê̂n động rơi tự do ss (mét) và thời gian chuyển động xx (giây) được cho bởi hàm số s=4,9x2s=4,9 x^{2}. Người ta thả một vật nặng từ độ cao 5656 m trên tháp nghiêng Pi-sa xuống đất (sức cản của không khí không đáng kể). Khi vật nặng còn cách mặt đất 17,58417,584 m thì nó đã rơi hết thời gian là:

3,23,2 giây.
2,22,2 giây.
2,82,8 giây.
2,62,6 giây.
Câu 9

Cho hình vuông ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O) (hình vẽ). Phép quay thuận chiều 180180^{\circ} tâm OO biến tam giác OABOAB thành tam giác nào?

ΔOAB\Delta OAB
ΔODA\Delta ODA
ΔOCD\Delta OCD
ΔOCB\Delta OCB
Câu 10

Tứ giác ABCDABCD nội tiếp có A^=40,B^=60\hat{A}=40^{\circ}, \hat{B}=60^{\circ}. Khi đó C^D^\hat{C}-\hat{D} bằng bao nhiêu?

3030^{\circ}.
2020^{\circ}.
140140^{\circ}.
120120^{\circ}.
Câu 11

Tổng số học sinh nam và nữ của lớp 9A là 4242 học sinh. Mỗi học sinh nam của lớp 9A đều đăng kí tham gia đúng một môn thể thao trong các môn mà nhà trường đưa ra là: bóng bàn, cầu lông, chạy bộ và bơi lội. Kết quả đăng ký được biểu diễn ở biểu đồ cột dưới đây:

Lớp 9A có bao nhiêu học sinh nữ?

2222.
2121.
1919.
2020.
Câu 12

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất I và II (các con xúc xắc có dạng hình lập phương). Xác suất của biến cố "Tổng số chấm trên các mặt xuất hiện của hai con xúc xắc bằng 77 " là

16\dfrac{1}{6}.
112\dfrac{1}{12}.
136\dfrac{1}{36}.
13\dfrac{1}{3}.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 13

Công ty địa ốc AA xây một chung cư cao cấp có 120120 căn hộ để bán gồm hai loại: Loại I là căn hộ một phòng ngủ có giá chào bán ban đầu là 1,81,8 tỉ đồng /căn; loại II là căn hộ hai phòng ngủ giá chào bán ban đầu là 2,42,4 tỉ đồng/căn. Do mục đích kinh doanh thay đổi nên công ty có điều chỉnh giá bán như sau: Tăng 10%10 \% đối với mỗi căn hộ loại I và giảm 5%5 \% đối với mỗi căn hộ loại II so với giá chào bán ban đầu. Tổng số tiền thu được sau khi bán hết 120120 căn hộ là 249,6249,6 tỉ đồng. Gọi số căn hộ loại I, loại II lần lượt là xxyy (căn).

(Điều kiện: x,yN;x<120;y<120x, y \in \mathbb{N}^{*}; x\lt 120; y\lt 120).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) x+y=120x+y=120.
b) 1,8x+2,4y=249,61,8 x+2,4 y=249,6.
c) Số căn hộ loại I gấp đôi số căn hộ loại II.
d) Nếu bán hết các căn hộ với giá chào bán ban đầu, tổng số tiền công ty AA thu được không thay đổi.
Câu 14

Cho nửa đường tròn tâm OO, đường kính AB=2RAB=2R. Trên nửa đường tròn đó lấy điểm CC bất kì (CC không trùng với AABB). Tiếp tuyến của nửa đường tròn (O)(O) tại AA cắt tia BCBC ở điểm DD. Kẻ AHAH vuông góc với đường thẳng DODO tại H,BFH, B F vuông góc với đường thẳng AHAH tại FF.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điểm FF nằm trên nửa đường tròn (O;R)(O; R).
b) OHOD=2R2OH \cdot OD=2 R^{2}.
c) CDA^+CHA^=180\widehat{CDA}+\widehat{CHA}=180^{\circ}.
d) Khi BC=1,25RBC=1,25R thì SFAB=5SFCBS_{FAB}=5S_{FCB}.
Câu 15

Cho hai hàm số y=2x2y=2x^{2}y=3x1y=3x-1 có đồ thị lần lượt là parabol (P)(P) và đường thẳng (d)(d). Vẽ (P)(P)(d)(d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi M(x1;y1)M(x_{1} ; y_{1})N(x2;y2)N(x_{2} ; y_{2}) là hai giao điểm của (P)(P)(d)(d).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điểm thấp nhất của parabol (P)(P) là gốc tọa độ.
b) x1x_{1}x2x_{2} là nghiệm của phương trình 2x2+3x1=02 x^{2}+3 x-1=0.
c) MMNN đối xứng với nhau qua trục tung OyOy.
d) MN=102MN=\dfrac{\sqrt{10}}{2}.
Câu 16

Kết quả kiểm tra cân nặng (tính bằng đơn vị: ki-lô-gam) của 5050 con gà tại một trang trại gà được cho ở bảng sau:

3,53,5

3,53,5

3,13,1

3,13,1

3,13,1

3,23,2

3,23,2

3,03,0

3,33,3

2,82,8

3,53,5

3,53,5

2,82,8

3,43,4

3,33,3

2,82,8

3,03,0

2,92,9

3,13,1

3,23,2

2,82,8

3,33,3

3,53,5

3,03,0

2,92,9

2,92,9

2,82,8

2,72,7

3,03,0

3,43,4

2,72,7

3,03,0

3,43,4

2,92,9

3,13,1

3,53,5

3,13,1

3,43,4

3,33,3

3,43,4

3,03,0

3,13,1

3,23,2

3,53,5

3,23,2

3,03,0

3,33,3

3,23,2

3,03,0

3,33,3

Chia số liệu ở bảng trên thành 33 nhóm như sau: [2,7;3,0);[3,0;3,3);[3,3;3,6)[2,7 ; 3,0) ;[3,0 ; 3,3) ;[3,3 ; 3,6)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tần số của nhóm [3,3;3,6)[3,3 ; 3,6)1818.
b) Số con gà (trong các con gà được kiểm tra) có cân nặng nhỏ hơn 3,03,0 kg là 1111.
c) Bảng tần số tương đối ghép nhóm theo mẫu số liệu ở trên là:
Cân nặng (kg)[2,7;3,0)[2,7; 3,0)[3,0;3,3)[3,0; 3,3)[3,3;3,6)[3,3; 3,6)
Tần số tương đối22%22 \%60%60 \%18%18 \%
d) Một nhà hàng thu mua tất cả các con gà đạt khối lượng từ 3,03,0kgtrở lên (trong các con gà được kiểm tra) với giá mua như sau:
+) Gà loại I: Cân nặng từ 3,33,3 kg trở lên, thu mua với giá 350 000350 \ 000 đồng/con.
+) Gà loại II: Cân nặng từ 3,03,0 kg đến dưới 3,33,3 kg thu mua với giá 280 000280 \ 000 đồng/con.
Khi đó số tiền nhà hàng phải trả cho chủ trang trại nuôi gà là 14 \ 700 \ 000 đồng.

Phần 3: Thí sinh làm bài tự luận

(6 câu)
Câu 17

Tại giá trị nào của xx thì giá trị của biểu thức A=x+5x3A=\dfrac{\sqrt{x}+5}{\sqrt{x}-3} bằng 15-15? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Trả lời:

Câu 18

Một đại lý nhập khẩu trái cây tươi để phân phối cho các cửa hàng. Mỗi lần nhập khẩu trái cây, chi phí vận chuyển luôn không đổi là 2525 triệu đồng. Chi phí bảo quản mỗi tạ trái cây trong kho lạnh là 8080 nghìn đồng/ngày. Thời gian bảo quản tối đa 1414 ngày. Biết rằng, kể từ ngày đầu tiên nhập hàng, đại lý sẽ phân phối tới các cưàa hàng bán lẻ trong hệ thống của mình với số lượng 2525 tạ trái cây mỗi ngày. Hỏi mỗi lần nhập hàng, đại lý phải nhập bao nhiêu tạ trái cây để giao vừa đủ cho các cửa hàng bán lẻ trong các ngày đồng thời đảm bảo tổng chi phí (bao gồm chi phí vận chuyển và bảo quản) tính trung bình cho mỗi ngày là thấp nhất?

Trả lời:

Câu 19

Biết phương trình bậc hai x22x2=0x^{2}-2 x-2=0 có hai nghiệm x1x_{1}x2(x1>x2)x_{2}\left(x_{1}\gt x_{2}\right). Giá trị của biểu thức A=18x1+186x1x2+x22+9x2A=\sqrt{18 x_{1}+18-6 x_{1} x_{2}+x_{2}{ }^{2}}+9 x_{2} có dạng c+abc+a \sqrt{b} trong đó bb là số nguyên tố, ccaa là các số nguyên. Giá trị của biểu thức T=a+bcT=a+b-c là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 20

Một loại cọc tiêu giao thông có phần trên dạng hình nón đường kính đáy 1414 cm, chiều cao 2424 cm. Phần dưới là một đế dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 2020 cm, chiều cao 22 cm. Người ta muốn sơn 100100 cái cọc tiêu trên (chỉ sơn mặt xung quanh của phần hình nón, không sơn mặt dưới của đế và không sơn phần mặt trên của đế tiếp giáp với mặt đáy của hình nón). Tiền sơn 100100 cái cọc tiêu là bao nhiêu nghìn đồng? Biết rằng giá tiền mỗi mét vuông khi sơn là 150150 nghìn đồng). (Lấy π3,14\pi \approx 3,14, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 21

Cho cung BCBC là một phần tư đường tròn (A;3A; 3 cm). Đường tròn (O)(O) tiếp xúc trong với đường tròn (A)(A) và tiếp xúc với các bán kính AB, ACAB, \ AC của đường tròn (A)(A). Tìm độ dài dây cung MNMN của đường tròn (O)(O) biết BMBMCNCN là các tiếp tuyến của đường tròn (O)(O). (Đơn vị tính: cm, làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 22

Một hộp kín có chứa ba viên bi vàng lần lượt ghi các số 1;2;31 ; 2 ; 3 và hai viên bi xanh lần lượt ghi các số 4; 54; \ 5. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi trong hộp. Tính xác suất của biến cố AA: "Hai viên bi được lấy ra khác màu nhau" (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Trả lời: