Bài I. (1,5 điểm)

(2 câu)
Câu 1
Tự luận

Thống kê điểm thi học kỳ I môn Toán 9 của một trường THCS theo nhóm được cho bởi bảng sau (không có học sinh bỏ thi)

Điểm

7\leq 7

(7;8](7 ; 8]

(8;9](8 ; 9]

(9;10](9 ; 10]

Số lượng

3333

6060

189189

168168

a) Hỏi khối 9 của trường đó có bao nhiêu học sinh?

b) Nhóm điểm nào (trong bảng) có nhiều học sinh nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của khối 9?

Câu 2
Tự luận

Trong hộp có 1313 quả bóng đỏ, 1010 quả bóng vàng và 8080 quả bóng trắng. Lấy ngẫu nhiên một quả trong hộp. Biết các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau, tính xác suất của biến cố AA "Quả bóng lấy được không phải là màu trắng". (Làm tròn đến hàng phần trăm).

Bài II. (1,5 điểm)

(1 câu)
Câu 3
Tự luận

Cho hai biểu thức A=x+5xA=\dfrac{\sqrt{x}+5}{\sqrt{x}}B=(8xx9+2x+3)x3xx+2B=\Big(\dfrac{8-\sqrt{x}}{x-9}+\dfrac{2}{\sqrt{x}+3}\Big) \cdot \dfrac{x-3 \sqrt{x}}{\sqrt{x}+2} với x>0;x9x>0 ; x \neq 9.

a) Tính giá trị của biểu thức AA tại x=4x=4.

b) Chứng minh B=xx+3B=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+3}.

c) Cho P=ABP=A \cdot B. Tìm các giá trị của xx để biểu thức PP nhận giá trị là số nguyên.

Bài III. (2,5 điểm)

(3 câu)
Câu 4
Tự luận

Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường, thầy giáo đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 1515 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng 22 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 11 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 1515 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?

Câu 5
Tự luận

Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Theo kế hoạch hai tổ sản xuất được giao làm 600600 sản phẩm. Nhờ tăng năng suất lao động tổ một làm vượt mức 10%10 \% và tổ hai làm vượt mức 20%20 \% so với kế hoạch của mỗi tổ, nên cả hai tổ làm được 685685 sản phẩm. Tính số sản phẩm mỗi tổ làm theo kế hoạch.

Câu 6
Tự luận

Biết phương trình bậc hai 2x24x+1=02 x^{2}-4 x+1=0 có hai nghiệm x1x_{1}x2x_{2}. Chứng minh x1,x2x_{1}, x_{2} khác 00 và tính tổng nghịch đảo hai nghiệm.

Bài IV. (4,0 điểm)

(2 câu)
Câu 7
Tự luận

Để kiểm tra hệ thống cân bằng điện tử (tên Tiếng Anh viết tắt: ESP) của một chiếc ô tô, người ta tạo ra đường chạy thử dạng hình tròn (O,500O, 500 m). Cho π3,14\pi \approx 3,14.

a) Tính số kilômét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.

b) Ô tô xuất phát tại vị trí AA và chạy theo chiều mũi tên được 1010 km rồi dừng lại tại vị trí BB. Tính số đo góc AOBAOB (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

Câu 8
Tự luận

Cho tam giác ABCABC vuông tại A(AC<AB)A(AC\lt AB), nội tiếp đường tròn (O)(O). Tiếp tuyến tại AA với đường tròn (O)(O) cắt đường thẳng BCBC tại KK. Từ KK kẻ tiếp tuyến thứ hai với (O)(O) tại DD. Gọi HH là giao điểm của ADADBCBC.

a) Chứng minh O,A,K,DO, A, K, D thuộc một đường tròn.

b) Kẻ đường kính DEDE của (OO). KEKE cắt (O)(O) tại F(FE)F(F \neq E). Gọi GG là giao điểm của AFAF với BKBK. Chứng minh AEAE song song với BCBCGFGA=GH2GF \cdot GA=GH^{2}.

c) Kẻ AMAM vuông góc với BDBD tại MM. Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng AMAM. Chứng minh B,I,FB, I, F thẳng hàng.

Bài V. (0,5 điểm)

(1 câu)
Câu 9
Tự luận

Một tấm kim loại hình chữ nhật có chiều dài 6464 cm và chiều rộng 4040 cm. Bạn Đan cắt ở bốn góc của tấm kim loại bốn hình vuông có cạnh bằng nhau để gập thành một chiếc hộp không nắp. Giá kim loại đó là 2 5002 \ 500 đồng/cm2^{2}. Bạn Đan chỉ có 4 440 0004 \ 440 \ 000 đồng để mua. Hỏi kích thước cạnh hình vuông phải chọn để thể tích hộp lớn nhất trong điều kiện chi phí không vượt quá số tiền cho phép. Thể tích lớn nhất đó là bao nhiêu? (Chi phí tính theo diện tích kim loại cấu thành nên chiếc hộp sau khi đã cắt bỏ bốn góc).