Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 của trường THPT Gang Thép SVIP
Đọc văn bản sau:
LỜI CHÀO
Nguyễn Khoa Điềm(1)
Ta đã đi qua những năm tháng không ngờ
Vô tư quá để bây giờ xao xuyến
Bèo lục bình mênh mang màu mực tím
Nét chữ thiếu thời trôi nhanh như dòng sông...
Ta lớn lên bối rối một sắc hồng
Phượng cứ nở hoài như đếm tuổi
Như chiều nay, một buổi chiều dữ dội
Ta nhận ra mình đang lớn khôn [...]
Biết ơn mẹ vẫn tính cho con thêm một tuổi sinh thành
"Tuổi của mụ"(2) con nằm trong bụng mẹ
Để con quý yêu tháng ngày tuổi trẻ
Buổi mở mắt chào đời, phút nhắm mắt ra đi.
Biết ơn trò chơi tuổi nhỏ mê ly
"Chuyền chuyền một..." miệng, tay buông bắt
Ngôn ngữ lung linh, quả chuyền thoăn thoắt
Nên một đời tiếng Việt mãi ngân nga...
(Trích Mặt đường khát vọng, in trong Văn học Việt Nam thế kỉ XX (thơ ca 1945-1975) quyển bốn – tập VIII, NXB Văn học, 2010, trang 711-712)
* Chú thích:
(1) Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên – Huế, thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. “Mặt đường khát vọng” là trường ca nổi tiếng của ông viết năm 1971 tại chiến trường miền Nam.
(2) "Tuổi của mụ": Cách tính tuổi truyền thống, phổ biến ở nhiều vùng quê Việt Nam. Theo cách tính này, đứa trẻ vừa sinh ra đã được tính là một tuổi, tức là kể từ khi nằm trong bụng mẹ, người ta đã tính tuổi cho đứa trẻ.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Chỉ ra dấu hiệu để nhận biết thể thơ.
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định những hình ảnh gợi về kí ức tuổi thơ của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.
Câu 3 (1,0 điểm). Cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng Việt trong khổ thơ sau:
Biết ơn trò chơi tuổi nhỏ mê ly
"Chuyền chuyền một..." miệng, tay buông bắt
Ngôn ngữ lung linh, quả chuyền thoăn thoắt
Nên một đời tiếng Việt mãi ngân nga...
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của điệp từ "biết ơn" ở hai khổ thơ (3) và (4).
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích, hãy chia sẻ suy nghĩ về vai trò của sự tự ý thức trong quá trình trưởng thành của mỗi người (khoảng 5 – 7 dòng).
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Dấu hiệu nhận biết thể thơ:
– Không bị ràng buộc về số chữ, số câu.
– Nhịp điệu linh hoạt, phóng khoáng.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những hình ảnh gợi về kí ức tuổi thơ:
– "bèo lục bình mênh mang màu mực tím".
– "nét chữ thiếu thời".
– "phượng cứ nở hoài".
– "trò chơi tuổi nhỏ mê ly", "chuyền chuyền một...".
Câu 3. (1,0 điểm)
Vẻ đẹp của tiếng Việt trong khổ thơ được thể hiện qua:
– Sự sống động, nhạc điệu: Qua trò chơi đánh chuyền, tiếng Việt hiện lên với nhịp điệu "thoăn thoắt", "ngân nga". Nó không phải là những con chữ khô khan mà là một sinh thể có linh hồn, có âm thanh.
– Sự lung linh, huyền ảo: Cụm từ "ngôn ngữ lung linh" gợi lên vẻ đẹp đa dạng, giàu hình ảnh và sắc thái cảm xúc của tiếng mẹ đẻ.
– Sự gắn kết văn hoá: Tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn được nuôi dưỡng từ tâm hồn trẻ thơ, từ những trò chơi dân gian, tạo nên một sức sống bền bỉ, vang vọng suốt cuộc đời.
Câu 4. (1,0 điểm)
Tác dụng của điệp từ "biết ơn":
– Về cấu trúc: Tạo nhịp điệu tha thiết, trầm lắng, làm tăng tính nhạc cho đoạn thơ.
– Về nội dung: Nhấn mạnh thái độ trân trọng, lòng ghi nhớ sâu sắc của nhân vật trữ tình đối với những giá trị cội nguồn (mẹ, gia đình, văn hoá dân tộc, tiếng Việt).
– Về biểu cảm: Khẳng định sự trưởng thành về nhận thức: Con người chỉ thực sự lớn khôn khi biết nhìn lại và trân trọng những gì đã nuôi dưỡng mình.
Câu 5. (1,0 điểm)
Học sinh trình bày suy nghĩ về vai trò của sự tự ý thức trong quá trình trường thành. Gợi ý:
– Sự tự ý thức giúp con người nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
– Giúp xác định mục tiêu, định hướng đúng đắn trong cuộc sống.
– Tạo động lực để hoàn thiện bản thân và trưởng thành.
– Giúp con người trân trọng những giá trị đã có như gia đình, tuổi thơ, ngôn ngữ.
Câu 1 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích tình cảm của nhân vật trữ tình "ta" trong đoạn trích trong phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Trong nhịp sống hiện đại, chúng ta hôm nay được thừa hưởng cuộc sống đầy đủ, tiện nghi và những cơ hội phát triển. Thành quả ấy không tự nhiên có mà đó là kết tinh của biết bao công sức và sự hi sinh của cha anh đi trước.
Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về lòng biết ơn của thế hệ trẻ đối với thế hệ cha anh.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích tình cảm của nhân vật trữ tình "ta" trong đoạn trích của phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Mở đoạn:
+ Giới thiệu thông tin cơ bản về tác giả và đoạn trích "Lời chào".
+ Nêu cảm nhận chung của bản thân về bài thơ.
– Thân đoạn:
+ Sự xao xuyến, bồi hồi khi nhìn lại quá khứ:
++ Nhân vật "ta" nhìn về những năm tháng đã qua với cảm xúc "xao xuyến", "bối rối".
++ Những hình ảnh như "màu mực tím", "nét chữ thiếu thời", "sắc hồng hoa phượng" gợi lên một thời học trò trong sáng, vô tư nhưng trôi đi quá nhanh ("trôi nhanh như dòng sông").
+ Sự tự ý thức về ngưỡng cửa trưởng thành:
++ Khoảnh khắc "nhận ra mình đang lớn khôn" sau một "buổi chiều dữ dội".
++ Đó là sự tỉnh thức đầy trách nhiệm, không còn là đứa trẻ vô ưu mà đã bắt đầu cảm nhận được sức nặng của thời gian và cuộc đời.
+ Lòng biết ơn tha thiết:
++ Biết ơn mẹ: Trân trọng "tuổi của mụ" – sự sống bắt đầu từ trong bụng mẹ. Đây là tình yêu thương gia đình, sự thấu hiểu hy sinh của người mẹ để con "quý yêu tháng ngày tuổi trẻ".
++ Biết ơn cội nguồn văn hoá: Qua trò chơi dân gian (đánh chuyền), nhân vật "ta" bày tỏ tình yêu thiêng liêng với tiếng Việt ("tiếng Việt mãi ngân nga"). Tình cảm cá nhân đã nâng tầm thành tình yêu hồn cốt dân tộc.
– Kết đoạn:
+ Khẳng định giá trị tâm hồn: Tình cảm của nhân vật "ta" thể hiện một cái tôi giàu trắc ẩn, nhạy cảm và luôn hướng về những giá trị nhân văn cao đẹp.
+ Đánh giá sức sống của đoạn thơ: Khơi gợi trong lòng người đọc lòng biết ơn và sự trân trọng nguồn cội.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Trình bày suy nghĩ của em về lòng biết ơn của thế hệ trẻ đối với thể hệ cha anh.
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:
* Mở bài:
– Dẫn dắt: Đất nước ta đang sống trong những ngày hoà bình, thịnh vượng với đầy đủ tiện nghi hiện đại.
– Nêu vấn đề: Những thành quả ấy không tự nhiên mà có, nó được đổi bằng xương máu, mồ hôi của thế hệ cha anh.
– Nhận định chung: Lòng biết ơn đối với thế hệ đi trước là đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và là hành trang tinh thần không thể thiếu của người trẻ.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ Lòng biết ơn: Là sự ghi nhớ, trân trọng công lao và tình cảm mà người khác dành cho mình.
+ Thế hệ cha anh: Là những người đi trước (ông bà, cha mẹ, các anh hùng liệt sĩ,...) đã chiến đấu, lao động để dựng xây và bảo vệ tổ quốc.
– Tại sao thế hệ trẻ phải biết ơn thế hệ cha anh?
+ Vì cha anh đã đánh đổi xương máu, thanh xuân để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc (nhắc lại lịch sử kháng chiến).
+ Vì cha anh là người đặt nền móng về văn hoá, kinh tế và tri thức để thế hệ sau có cơ hội phát triển trong điều kiện tốt nhất.
+ Lòng biết ơn giúp chúng ta sống sâu sắc hơn, sống có trách nhiệm và không bị cuốn trôi theo những giá trị vật chất phù phiếm.
– Biểu hiện của lòng biết ơn ở thế hệ trẻ hiện nay:
+ Về thái độ: Trân trọng lịch sử, ghi nhớ các ngày lễ lớn (27/7, 22/12,...), có ý thức tìm hiểu về cội nguồn.
+ Về hành động: Chăm sóc các Mẹ Việt Nam anh hùng, thăm hỏi gia đình có công với cách mạng (phong trào "Đền ơn đáp nghĩa").
+ Về trách nhiệm: Nỗ lực học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước giàu đẹp hơn – đây chính là cách tri ân thiết thực nhất.
– Ý nghĩa của lòng biết ơn:
+ Giúp con người sống có nhân cách, đạo đức.
+ Tạo động lực để thế hệ trẻ phấn đấu, đóng góp cho đất nước.
+ Gắn kết các thế hệ, giữ gìn bản sắc dân tộc.
– Mở rộng và phản đề:
+ Phê phán một bộ phận nhỏ thanh niên có lối sống thực dụng, thờ ơ với lịch sử, coi những gì mình đang có là hiển nhiên ("vô ơn").
+ Biết ơn không có nghĩa là chỉ nhìn về quá khứ mà phải lấy quá khứ làm động lực cho tương lai.
* Kết bài:
– Khẳng định lại giá trị của lòng biết ơn.
– Liên hệ bản thân và gửi gắm thông điệp: "Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta, mà hãy hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay".