Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(8 câu)
Câu 1

Tổng hai nghiệm của hệ phương trình {2x+y=8xy=1\begin{cases}2 x+y=8 \\ x-y=1\end{cases}

22.
55.
33.
11.
Câu 2

Phương trình nào sau đây có hai nghiệm phân biệt?

x2+5x+7=0x^{2}+5 x+7=0.
x2+5x+1=0x^{2}+5 x+1=0.
x2x+5=0x^{2}-x+5=0.
x25x9=0-x^{2}-5 x-9=0.
Câu 3

Điều kiện để biểu thức P=12x1P=\dfrac{1}{\sqrt{2 x-1}} có nghĩa là

x12x \leq \dfrac{1}{2}.
x>12x\gt \dfrac{1}{2}.
x12x \geq \dfrac{1}{2}.
x<12x\lt \dfrac{1}{2}.
Câu 4

Cho tam giác ABCABC vuông tại AABC=a,AC=b,AB=cBC=a, AC=b, AB=c. Khẳng định đúng là

b=asinBb=a \cdot \sin B.
b=ccotBb=c \cdot \cot B.
b=ctanCb=c \cdot \tan C.
b=acosBb=a \cdot \cos B.
Câu 5

Số đo của góc nội tiếp chắn một phần ba đường tròn là

120120^{\circ}.
3030^{\circ}.
6060^{\circ}.
9090^{\circ}.
Câu 6

Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn thỏa mãn A^=2C^\widehat{A}=2 \widehat{C}. Khi đó số đo của C^\widehat{C}

9090^{\circ}.
120120^{\circ}.
3030^{\circ}.
6060^{\circ}.
Câu 7

Mỗi mặt của khối Megaminx như hình bên là một ngũ giác đều, số đo một góc của mỗi mặt này là

108108^{\circ}.
110110^{\circ}.
120120^{\circ}.
7272^{\circ}.
Câu 8

Một rổ đựng 22 quả cam, 66 quả táo và 77 quả ổi. Bạn Vân chọn ngẫu nhiên một quả từ rổ. Xác suất của biến cố "Quả chọn được không phải là quả cam" bằng

213\dfrac{2}{13}.
1513\dfrac{15}{13}.
1315\dfrac{13}{15}.
215\dfrac{2}{15}.

Phần 2: Thí sinh làm bài tự luận

(9 câu)
Câu 9
Tự luận

Rút gọn biểu thức A=5+55+2+551353+5A=\dfrac{5+\sqrt{5}}{\sqrt{5}+2}+\dfrac{5}{\sqrt{5}-1}-\dfrac{3 \sqrt{5}}{3+\sqrt{5}}.

Câu 10
Tự luận

Rút gọn biểu thức P=(1x+x1x+1):1x(x+1)2P=\Big(\dfrac{1}{x+\sqrt{x}}-\dfrac{1}{\sqrt{x}+1}\Big): \dfrac{1-\sqrt{x}}{(\sqrt{x}+1)^{2}} với x>0;x1x\gt 0; x \neq 1.

Câu 11
Tự luận

Để khảo sát tinh thần tự học của học sinh khối 9 tại một trường THCS ở Ninh Bình, giáo viên chủ nhiệm đã thống kê số giờ học tại nhà trong một ngày của 2020 học sinh và thu được bảng số liệu sau (đơn vị: giờ)

22

33

22

44

11

33

22

55

33

33

44

22

33

11

22

44

55

33

44

33

a) Lập bảng tần số cho mẫu số liệu trên.

b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tần số đã lập.

c) Nếu mỗi ngày học sinh cần tự học ít nhất 33 giờ để có thể đạt kết quả tốt, khi đó có bao nhiêu phần trăm học sinh trong nhóm đạt yêu cầu này?

Câu 12
Tự luận

Tìm tọạ độ các điểm thuộc đồ thị hàm số y=2x2y=2 x^{2} có tung độ bằng 88 và nằm ở bên phải trục tung.

Câu 13
Tự luận

Biết rằng phương trình x23x+1=0x^{2}-3 x+1=0 có hai nghiệm dương phân biệt x1,x2x_{1}, x_{2}. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A=x12+1+x246x22+2A=\sqrt{x_{1}^{2}+1}+\sqrt{x_{2}^{4}-6 x_{2}^{2}+2}.

Câu 14
Tự luận

Giải Bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Hai người cùng tập thể dục bằng cách chạy bộ trên một đường chạy vòng quanh sân vận động dài 400400 m. Nếu hai người chạy ngược chiều nhau thì cứ sau 4040 giây họ lại gặp nhau một lần. Nếu hai người chạy cùng chiều nhau thì người chạy nhanh sẽ vượt người chạy chậm đúng một vòng sân sau 200200 giây. Tính vận tốc của mỗi người.

Câu 15
Tự luận

Cho tam giác nhọn ABCABCAB<ACAB\lt AC nội tiếp đường tròn (O)(O). Tiếp tuyến của (O)(O) tại B, CB, \ C cắt nhau tại SS. Đường thẳng SASA cắt BCBC tại KK và cắt (O)(O) tại điểm thứ hai là DD. Đường thẳng OSOSBCBC cắt nhau tại HH. Gọi II là trung điểm của ADAD.

a) Chứng minh các điểm O,I,K,HO, I, K, H cùng thuộc một đường tròn và SISK=SC2SI \cdot SK=SC^{2}.

b) Đường thẳng OIOI cắt BCBC tại TT. Chứng minh TBTC=KBKC\dfrac{TB}{TC}=\dfrac{KB}{KC}.

Câu 16
Tự luận

Có hai lọ thủy tinh hình trụ, lọ thứ nhất phía bên trong có đường kính đáy là 3030 cm, chiều cao 2020 cm, đựng đầy nước. Lọ thứ hai bên trong có đường kính đáy là 4040 cm, chiều cao 1212 cm. Hỏi nếu đổ hết nước từ trong lọ thứ nhất sang lọ thứ hai nước có bị tràn ra ngoài không? Tại sao? (Lấy π3,14\pi \approx 3,14 )

Câu 17
Tự luận

Hai trạm quan sát phòng cháy chữa cháy AABB cách nhau 1010 km trên một đường thẳng theo hướng Đông - Tây (trạm BB nằm ở phía Đông của trạm AA). Từ trạm AA, người ta phát hiện một đám cháy tại vị trí MM ở hướng Đông Bắc (lệch với phương Bắc một góc 2525^{\circ} về phía Đông). Cùng lúc đó, trạm BB cũng phát hiện đám cháy này ở hướng Tây Bắc (lệch với phương Bắc một góc 7575^{\circ} về phía Tây).

a) Hãy tính khoảng cách từ mỗi trạm đến đám cháy (làm tròn đến mét).

b) Đội cứu hỏa số 1 xuất phát từ trạm AA đi thẳng đến đám cháy với vận tốc 3030 km/h và đội cứu hỏa số 2 xuất phát từ trạm BB đi thẳng đến đám cháy với vận tốc 4040 km/h. Hỏi đội cứu hỏa nào đến đám cháy trước?