Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tốt nghiệp THPT (Sở GD và ĐT thành phố Hải Phòng) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
(1) Mỗi người chúng ta đều đang bước trên hành trình tạo dựng một khu vườn cho riêng mình và tiến về phía trước. Tất cả mọi thứ đều bắt đầu từ thái độ và tâm thế của chúng ta khi khởi đầu. Để trồng một khu vườn cần nhiều thứ hơn là chỉ đất và nước. Chúng ta cần cân nhắc và lựa chọn cẩn thận xem mình sẽ trồng những loại cây nào và sẽ trồng chúng ở đâu trong khu vườn của mình. [...]
(2) Vấn đề là chúng ta đang sống trong một xã hội mà mọi người đều có thể dễ dàng nhìn thấy khu vườn của người khác. Vườn của một số người tràn ngập cỏ dại, trong khi của những người khác dường như ngay từ khi bắt đầu đã là một vườn cây ăn quả. Đôi lúc, chúng ta cảm thấy bực bội, không hiểu vì sao vườn nhà mình lại cằn cỗi như vậy, trong khi hoa ở khu vườn bên cạnh đang nở rộ. Tuy nhiên, một cái cây dù được chăm sóc tốt trong thời gian dài cũng có thể bị sét đánh trong tích tắc. Dù không ai để ý đến, nhưng bạn có thể sẽ nảy sinh ý muốn nhổ nó lên vì nó đã không đơm hoa kết trái trong một khoảng thời gian dài. Sẽ không có ai nhìn vào một khu vườn trống trơn mà có thể cất lời khen rằng “Vườn nhà bạn đẹp quá”. Mọi người sẽ chỉ chú ý khi khu vườn của chúng ta đã tích lũy đủ thời gian và thành quả. Càng muốn nhanh chóng được người đời công nhận, người làm vườn càng trở nên thiếu kiên nhẫn khi hằng ngày nhìn thấy cây cối vẫn không có gì thay đổi. Chính vì vậy mà việc làm vườn đòi hỏi sự kiên nhẫn và cả một chút may mắn.
(3) Để trở thành những người làm vườn hạnh phúc, chúng ta cần bắt chước thiên nhiên. Thiên nhiên không để ý đến ánh nhìn của người khác. Nó chỉ lặng lẽ thổi sự sống vào các tế bào của mình. Những bông hoa không ganh tị với nhau chỉ vì đối phương nở rộ. Giống như cây bằng lăng nở hoa vào mùa hè không ghen tị với cây nghinh xuân bung nở vào mùa xuân. Chỉ vì nó nở hoa vào mùa xuân không có nghĩa là cây sẽ tàn lụi trong mùa đông lạnh lẽo. Mà sự thật là cây đã bám chặt rễ dưới nền đất băng giá và kiên trì chờ mùa xuân đến. Cứ như thế, mùa đông trôi qua và cuối cùng thời điểm rực rỡ nhất của mỗi loài cũng sẽ đến.
(Trích Đúng thời điểm hoa sẽ nở, Yun Subin, NXB Dân trí, 2025, tr.9 – 10)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Theo văn bản, để trồng một khu vườn, chúng ta cần cân nhắc và lựa chọn cẩn thận những gì?
Câu 2. Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Những bông hoa không ganh tị với nhau chỉ vì đối phương nở rộ.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của bằng chứng được sử dụng trong đoạn (3) văn bản.
Câu 4. Nêu mục đích người viết muốn hướng tới qua văn bản.
Câu 5. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm: Để trở thành những người làm vườn hạnh phúc, chúng ta cần bắt chước thiên nhiên, không để ý đến ánh nhìn của người khác? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Theo văn bản, để trồng một khu vườn, chúng ta cần cân nhắc và lựa chọn cẩn thận xem mình sẽ trồng những loại cây nào và sẽ trồng chúng ở đâu trong khu vườn của mình.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Những bông hoa không ganh tị với nhau chỉ vì đối phương nở rộ.
– Biện pháp tu từ nhân hoá: những bông hoa – không ganh tị/ Biện pháp tu từ ẩn dụ: những bông hoa, đối phương.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Bằng chứng được sử dụng trong đoạn (3): cây đằng tiêu nở hoa vào mùa hè không ghen tị với cây nghinh xuân bung nở vào mùa xuân.
– Hiệu quả:
+ Làm sáng tỏ luận đề, giúp lập luận trở nên chặt chẽ, sinh động, giàu hình ảnh và tăng tính thuyết phục, độ tin cậy.
+ Nhấn mạnh quan điểm sống bình thản, không ganh đua, biết chờ đợi thời điểm của chính mình; từ đó khuyên nhủ mỗi người cần có thái độ sống tích cực.
Câu 4. (1,0 điểm) Mục đích người viết muốn hướng tới qua văn bản:
– Bày tỏ quan điểm về thái độ, tâm thế mỗi người cần có trên hành trình phát triển và khẳng định bản thân.
– Phê phán tâm lí nóng vội, thích được công nhận sớm, dễ nản lòng khi chưa thấy kết quả.
– Khuyên nhủ, định hướng cách sống kiên trì, bền bỉ, biết chấp nhận quy luật phát triển riêng và bình tĩnh chờ đợi thời điểm thích hợp.
...
Câu 5. (1,0 điểm)
– HS bày tỏ ý kiến: Đồng tình/ Không đồng tình/ Đồng tình một phần với quan điểm trong văn bản.
– HS lí giải thuyết phục, phù hợp. Có thể theo hướng:
+ Đồng tình: khi không bị chi phối bởi đánh giá bên ngoài, dễ tập trung vào mục tiêu, giá trị riêng của mình; tránh áp lực so sánh; nuôi dưỡng sự kiên trì, không nóng vội...
+ Không đồng tình: con người vẫn cần biết lắng nghe góp ý đúng đắn từ người khác để hoàn thiện bản thân, góp phần tích luỹ thêm kinh nghiệm, vốn sống...
+ Đồng tình một phần: kết hợp 2 hướng trên.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sức mạnh của niềm tin: cuối cùng thời điểm rực rỡ nhất của mỗi người cũng sẽ đến.
Câu 2 (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ sau:
TỔ QUỐC CHÂN TRỜI
Anh Ngọc
Bắt đầu từ mảnh đất dưới chân anh Có một lần trên cát trắng hàng dương Nam quốc sơn hà… ai hát trước mênh mông Cánh buồm nâu trên sắc biển xanh | Xoè bàn tay là gặp những chân trời Chợt nhìn lên tóc đã bạc lúc nào Cả đời anh với khẩu súng lên đường (Theo Tạp chí Văn nghệ quân đội, |
* Chú thích: Nhà thơ Anh Ngọc (tên khai sinh là Nguyễn Đức Ngọc, sinh năm 1943) là Đại tá Quân đội nhân dân Việt Nam, hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Ông đoạt Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2012.
Hướng dẫn giải:
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: (0,5 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng.
– Vấn đề nghị luận: sức mạnh của niềm tin “cuối cùng thời điểm rực rỡ nhất của mỗi người cũng sẽ đến.”.
– Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp...
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: (1,5 điểm) thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b.1. Giải thích:
– Thời điểm rực rỡ: khi con người đạt được thành quả, giá trị, khẳng định bản thân.
– Niềm tin cuối cùng thời điểm rực rỡ nhất của mỗi người cũng sẽ đến: sự tin tưởng vào bản thân và tương lai tươi sáng, vào quy luật phát triển riêng của mỗi người.
b.2. Bàn luận:
– Giúp con người kiên trì, không bỏ cuộc trước khó khăn.
– Giúp ta vượt qua mặc cảm, áp lực so sánh, không ganh tị với người khác.
– Là động lực để âm thầm tích lũy, hoàn thiện bản thân, chờ đúng thời cơ.
– Tuy nhiên, niềm tin phải đi đôi với hành động, nỗ lực thực tế, tránh ảo tưởng.
...
b.3. Bài học:
– Cần tin tưởng vào bản thân và hành trình riêng, không nóng vội trước thành công của người khác.
– Đồng thời, biến niềm tin thành hành động cụ thể, không ngừng học hỏi và hoàn thiện mình mỗi ngày...
b.4. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm)
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: (1,0 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng, diễn đạt.
– Vấn đề nghị luận: cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Tổ quốc chân trời (Anh Ngọc).
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: (3,0 điểm) thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b.1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội
– Mở bài: giới thiệu vấn đề nghị luận.
– Kết bài: khái quát vấn đề nghị luận.
b.2. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, nhân vật trữ tình.
– Giới thiệu tác phẩm Tổ quốc chân trời của nhà thơ Anh Ngọc.
– Xác định nhân vật trữ tình: nhân vật “anh”.
b.3. Phân tích cảm xúc của nhân vật trữ tình
– Suy tư, chiêm nghiệm, xúc động, ngợi ca khi ý thức sâu sắc về Tổ quốc:
+ Nhận thức về Tổ quốc với những điều bình dị, gần gũi (mảnh đất dưới chân anh, vốc nắm đất, hạt cát, chiếc lá...); những điều lớn lao, tươi đẹp (những miền xa vợi, biển xanh, chân trời, cánh rừng)...
+ Xúc động, tự hào về chủ quyền bền vững của Tổ quốc (Sa Vĩ, cột mốc, tảng đá); truyền thống lịch sử của cha ông (Nam quốc sơn hà, trời tháng chín, nắng Ba Đình, sáng Tuyên ngôn)...
+ Trân trọng, ngợi ca thiên nhiên và con người Tổ quốc (cánh buồm, cánh én, thế hệ anh nối nhau mải miết...).
– Khát vọng lên đường, cống hiến, dấn thân:
+ Thôi thúc khám phá mạnh mẽ bởi Tổ quốc không phải điều có sẵn mà phải “đi tìm”.
+ Khát khao cống hiến không ngừng nghỉ với tinh thần kiên định, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh, gắn liền cuộc đời mình với hành trình vì Tổ quốc, hướng tới lý tưởng cao đẹp (khẩu súng lên đường, bão giông lửa cháy, chân trời...).
b.4. Đánh giá
– Cảm xúc của nhân vật trữ tình được miêu tả trong sự vận động phong phú: đi từ nhận thức sâu sắc, xúc động, tự hào đến khát vọng dâng hiến, lên đường, nhập cuộc; thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc, thiêng liêng.
– Cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua thể thơ tự do, hệ thống hình ảnh giàu tính biểu tượng; sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ; giọng điệu linh hoạt, giàu sắc thái, kết hợp giữa chất trữ tình và chất sử thi...
b.5. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.