PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(24 câu)
Câu 1

ASEAN tiến tới mục tiêu giúp các nước thành viên phát triển theo hướng nào sau đây?

Chú trọng phát triển quốc phòng - an ninh.
Phát triển nền kinh tế tự cường trong khu vực.
Phát triển và hội nhập với khu vực và thế giới.
Tập trung phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Câu 2

Trụ cột Chính trị - An ninh của Cộng đồng ASEAN có vai trò chủ yếu nào sau đây?

Xây dựng môi trường hòa bình, ổn định chính trị và an ninh khu vực để bảo đảm phát triển bền vững ở Đông Nam Á.
Thiết lập cơ chế kiểm soát an ninh chung, hạn chế tối đa chủ quyền quốc gia của các nước thành viên.
Tăng cường hợp tác quốc phòng giữa các nước thành viên nhằm hình thành một liên minh quân sự thống nhất.
Giải quyết mọi tranh chấp khu vực bằng biện pháp quân sự để bảo vệ lợi ích chung của ASEAN.
Câu 3

Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 không có đặc điểm nào sau đây?

Quân Nhật chống đối quyết liệt ở mọi nơi.
Diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu
Quần chúng tham gia rất đông đảo.
Khởi nghĩa nổ ra đồng loạt trên cả nước.
Câu 4

Từ bài học về sức mạnh đại đoàn kết dân tộc của Cách mạng tháng Tám năm 1945, yếu tố nào sau đây giữ vai trò quyết định trong việc tập hợp lực lượng cách mạng?

Truyền thống yêu nước và gắn bó của cộng đồng.
Ảnh hưởng của các tổ chức cứu tế trong thời chiến.
Tác động của các phong trào yêu nước diễn ra vào đầu thế kỉ XX.
Vai trò của Mặt trận Việt Minh trong tổ chức và đoàn kết toàn dân.
Câu 5

Nguyên nhân chủ quan nào sau đây làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

Sự giúp đỡ của của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự ủng hộ của lực lượng cách mạng thế giới.
Sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 6

Sự kiện nào sau đây đánh dấu thực dân Pháp chính thức quay lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

Pháp mở chiến dịch tấn công vào căn cứ Việt Bắc.
Pháp thành lập chính quyền tay sai ở Huế.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.
Pháp đánh úp vào Ủy ban hành chính Nam Bộ.
Câu 7

Thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào sau đây trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954)?

Kế hoạch lập “ấp chiến lược”.
Kế hoạch Na-va.
Kế hoạch Giôn-xơn - Mác-na-ma-ra.
Kế hoạch Xta-lây - Tay-lo.
Câu 8

Hiệp định nào sau đây đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ri.
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp ước Hen-xin-ki.
Câu 9

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã làm cho miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng và

chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
trở thành hậu phương của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 10

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi có một phần nhờ vào sự ủng hộ của lực lượng nào dưới đây trên thế giới?

Các nước trung lập không liên kết.
Các tập đoàn công nghiệp lớn tại Mỹ, châu Âu và châu Á.
Các tổ chức tài chính quốc tế.
Phong trào cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 11

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ (1969 - 1973), quân dân miền Bắc Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

Đường 9 - Nam Lào.
Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng.
Đường 14 - Phước Long.
“Điện Biên Phủ trên không”.
Câu 12

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.
Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 13

Từ truyền thống đấu tranh bất khuất của cha ông trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, bài học nào sau đây cần được vận dụng trực tiếp khi tổ chức các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa” hiện nay?

Ưu tiên các hoạt động có quy mô lớn, mang tính tuyên truyền rộng rãi.
Gắn hoạt động tri ân với trách nhiệm cụ thể, lâu dài đối với người có công.
Kết hợp giáo dục lịch sử với các phong trào thi đua học tập.
Tập trung vào các hoạt động mang ý nghĩa tinh thần, hình thức.
Câu 14

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực châu Á và trên thế giới.
Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia và cuộc sống của nhân dân.
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 15

Một trong những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

ưu tiên xây dựng lực lượng ở vùng biên giới.
cần loại bỏ các loại hình nghệ thuật quân sự cũ.
ưu tiên phát triển kinh tế thị trường tự do.
củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Câu 16

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là

giải phóng.
tự vệ.
cải lương.
nội chiến.
Câu 17

Bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây có thể được vận dụng phù hợp trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam hiện nay?

Đặt đấu tranh quân sự ở vị trí trung tâm, đồng thời phối hợp với hoạt động ngoại giao.
Chỉ ưu tiên biện pháp hòa bình khi các hình thức nhân nhượng không mang lại hiệu quả.
Cần giữ lập trường cứng rắn, không chấp nhận bất kì sự nhượng bộ nào.
Kiên định mục tiêu chiến lược nhưng linh hoạt trong phương pháp xử lí.
Câu 18

Từ thực tiễn các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc (từ năm 1945 đến nay), bài học nào sau đây có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước hiện nay?

Phân tách rõ ràng giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ đất nước.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tập trung củng cố chính trị, chưa cần quan tâm đến đời sống nhân dân.
Ưu tiên phát triển kinh tế trước khi chú trọng đến quốc phòng.
Câu 19

Trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) là đổi mới

chính trị.
văn hóa.
kinh tế.
giáo dục.
Câu 20

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

Quay lại cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ bỏ vai trò quản lí của Nhà nước.
Mở rộng hợp tác về lĩnh vực quân sự.
Câu 21

Đường lối đổi mới của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là đổi mới

một phần đất nước.
trọng tâm chính trị.
toàn diện đất nước.
kinh tế và xã hội.
Câu 22

Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ chủ yếu được Đảng đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?

Đẩy mạnh ba chương trình kinh tế lớn.
Mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài.
Tăng cường công nghiệp hóa đất nước.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Câu 23

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?

Từ hội nhập quốc tế trên mọi lĩnh vực sang tập trung hội nhập kinh tế với các nước Đông Nam Á.
Từ chú trọng hội nhập văn hóa - xã hội sang ưu tiên hội nhập quốc tế về quốc phòng.
Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng.
Từ ưu tiên quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa sang hội nhập với các nước có nền kinh tế thị trường.
Câu 24

Thành tựu đổi mới về văn hóa – giáo dục ở Việt Nam từ năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

Nền giáo dục Việt Nam trở thành nền giáo dục tiên tiến nhất Đông Nam Á.
Việt Nam trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về phổ cập giáo dục.
Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại.
Hệ giá trị văn hóa cũ được thay thế bằng giá trị văn hóa mới, phù hợp hơn với thời đại.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 25

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi của đường lối độc lập, tự chủ, đúng đắn và sáng tạo của Đảng ta... Đó là thắng lợi của cuộc chiến đấu đầy hy sinh, gian khổ, thông minh và sáng tạo của quân và dân cả nước, của sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc được nâng lên một tầm cao mới. Thắng lợi đó đã chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc nửa thế kỷ trên đất nước ta, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc. Ngày nay, tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông, thế hệ trẻ cần tiếp nối tinh thần ấy bằng những hành động thiết thực trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, cũng như trong các hoạt động tri ân những người đã ngã xuống."

(Võ Nguyên Giáp, Tổng tập Hồi ký, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2010, tr.1312)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu khẳng định nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
b) Kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) là sự kế tục và hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ giải phóng dân tộc của cách mạng Việt Nam.
c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã xóa bỏ hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ, mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
d) Việc tham gia các phong trào tri ân người có công tại địa phương hiện nay là minh chứng cho sự tiếp nối truyền thống bất khuất của cha ông ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Câu 26

Cho đoạn thông tin sau đây:

“Biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Trong lịch sử, nhân dân ta đã kiên cường đấu tranh bảo vệ chủ quyền biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam ngay sau tháng 4 năm 1975, bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc trước những biến động phức tạp của tình hình quốc tế. Những thắng lợi đó không chỉ bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ mà còn để lại bài học sâu sắc về sức mạnh đại đoàn kết và sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.”

(Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 28/9/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia, tr.3-4)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu phản ánh quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biên giới của nhân dân Việt Nam tiếp diễn sau năm 1975.
b) Những biến động phức tạp của tình hình quốc tế và sự ủng hộ của các nước lớn đã tạo điều kiện cho các thế lực thù địch tấn công xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
c) Bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại từ cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975 là sự tiếp nối và phát huy những giá trị lâu đời của dân tộc.
d) Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, sức mạnh thời đại đã trở thành nhân tố quyết định, thay thế vai trò của sức mạnh dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 27

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Nhìn tổng thể, sau 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Đồng thời cũng còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, yếu kém cần phải tập trung giải quyết, khắc phục để đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững... Đảng ta khẳng định: Đổi mới là một quá trình, phải lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị một cách phù hợp. Phải kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới."

(Trích Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, tháng 1/2016)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu khẳng định sau 30 năm thực hiện Đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục.
b) Quan điểm “lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm” cho thấy Đảng ta xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu để tạo tiền đề và động lực cho việc đổi mới các lĩnh vực khác.
c) Từ nội dung tư liệu, có thể thấy công cuộc Đổi mới là một sự thay đổi toàn diện từ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội sang phát triển kinh tế thị trường đơn thuần.
d) Bài học về việc “kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực” trong tư liệu là cơ sở quan trọng để Việt Nam chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững hiện nay.
Câu 28

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay. Những thành tựu đó khẳng định đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo. Để có được kết quả đó, Đảng và Nhà nước luôn quán triệt sâu sắc quan điểm 'dân là gốc', thật sự tin tưởng, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Đồng thời, chúng ta đã chủ động, nhạy bén nắm bắt thời cơ, kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững."

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 25, 95-96)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Theo đoạn tư liệu, sau 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, khẳng định đường lối của Đảng là đúng đắn và sáng tạo.
b) “Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay” phản ánh những kết quả toàn diện của công cuộc Đổi mới từ kinh tế, chính trị đến đối ngoại.
c) Quan điểm “dân là gốc” và “phát huy quyền làm chủ của nhân dân” là bài học kinh nghiệm xuyên suốt, đóng vai trò là động lực quyết định thắng lợi của công cuộc Đổi mới hiện nay.
d) Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đòi hỏi Việt Nam phải xác định nguồn lực ngoại sinh (ngoại lực) là yếu tố quyết định cho mọi thắng lợi.