Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng SVIP
Đọc văn bản:
Thời đại của tốc độ lớn
Bằng Việt
(1) Chúng ta sống vào thời căng sức nhất
Hơn mọi thời, sáu chục vạn năm qua!
(2) Hãy giả định: lịch sử loài người dài 60 cây số
Thì 58 cây số đầu, là đất bãi, rừng hoang,
Cây số thứ 59 mới biết tạo những chiếc rìu bằng đá
Cách ta 200 mét, mới có đế chế huy hoàng La Mã.
100 mét – bắt đầu những thành trì Trung cổ nhọn lô nhô.
50 mét – mới thấy Lêôna đơ Vanhxi ngồi vẽ bức tranh La Giôcông nổi tiếng.
Và 10 mét – hãy còn sợi bấc thắp trên đĩa dầu leo lét
Chỉ tới 5 mét cuối cùng – ánh điện mới bừng lên!
(3) Trong 5 mét ấy thôi, loài người đã tạo ra xe hơi, máy bay, rađiô và vô tuyến truyền hình,
Đã làm nổ hạt nhân, đã bay lên vũ trụ,
Đã chế thử chất sống nguyên sinh và bộ óc phi thường điện tử.
Tuổi trẻ chúng ta chính ở giữa thời này!
(4) Chớ nên kêu ca chút gì về tuổi trẻ chẳng bình yên.
Về thế giới vùn vụt tăng tốc độ.
Chỉ đáng tiếc: cuộc đời mình quá nhỏ
Để hiểu đến tận cùng bao bí ẩn hôm nay...
(5) Ta là bạn của mùa xuân, của khát vọng mê say,
Tốc độ lớn đừng khiến ta chóng mặt.
Chỉ nên nghĩ:
Nếu những chuyện thần kì phải làm, chưa có thật
Thì tuổi trẻ dành cho ta –
Để đoạt lấy những thần kì!
(Trích Thơ Bằng Việt, NXB Văn học, 2003, tr.239 – 241)
Thực hiện các yêu cầu.
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định 01 dấu hiệu hình thức để nhận biết thể thơ tự do của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những điều xuất hiện trong lịch sử loài người từ cách ta 200 mét đến 5 mét cuối cùng được nhắc đến trong đoạn (2).
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong đoạn (3).
Câu 4 (1,0 điểm). Lí giải mối quan hệ giữa nhan đề Thời đại của tốc độ lớn với nội dung của văn bản.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ lời nhắn nhủ Tốc độ lớn đừng khiến ta chóng mặt của tác giả, anh/chị rút ra được bài học gì đối với bản thân trong thời đại ngày nay? (Trình bày tối đa 07 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm). 01 dấu hiệu hình thức để nhận biết thể thơ tự do của văn bản: Số chữ trong cách dòng không bằng nhau/ cách ngắt nhịp linh hoạt/ không gieo vần cố định.
Câu 2 (0,5 điểm). Những điều xuất hiện trong lịch sử loài người từ cách ta 200 mét đến 5 mét cuối cùng được nhắc đến trong đoạn (2): đế chế huy hoàng La Mã, những thành trì trung cổ, Lêôna đơ Vanhxi ngồi vẽ bức tranh La Giôcông nổi tiếng, sợi bấc thắp trên đĩa dầu leo lét, ánh điện mới bừng lên.
Câu 3 (1,0 điểm).
– Chỉ ra được biện pháp tu từ liệt kê: tạo ra xe hơi, máy bay, ra-đi-ô và vô tuyến truyền hình, làm nổ hạt nhân, bay lên vũ trụ, chế thử chất sống nguyên sinh, bộ óc phi thường điện tử.
– Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê:
+ Diễn tả chi tiết, cụ thể những phát minh vĩ đại của loài người trong 5 mét cuối cùng để nhấn mạnh tốc độ lớn của thời đại và thể hiện thái độ thán phục của nhân vật trữ tình.
+ Tạo sự sinh động, hấp dẫn, ấn tượng: Tạo nhịp điệu dồn dập cho lời thơ.
Câu 4 (1,0 điểm).
Mối quan hệ giữa nhan đề Thời đại của tốc độ lớn với nội dung của văn bản:
– Nhan đề khẳng định sức phát triển nhanh chóng, vượt bậc của thời hiện đại.
– Nội dung văn bản thể hiện tốc độ phát triển phi thường của lịch sử nhân loại qua những phát minh vĩ đại; từ đó suy ngẫm về vai trò của người trẻ trong thời đại thế giới vùn vụt tăng tốc độ.
– Nhan đề và nội dung văn bản có mối quan hệ chặt chẽ, cùng hướng đến làm rõ chủ đề.
Câu 5 (1,0 điểm).
Từ lời nhắn nhủ Tốc độ đừng làm ta chóng mặt của tác giả, rút ra bài học cho bản thân trong thời đại ngày nay:
– Lời nhắn nhủ về khả năng thích nghi của con người trước sự phát triển nhanh chóng của thời đại.
– Học sinh rút ra bài học và lí giải.
(Gợi ý: Không mất bình tĩnh, mất thăng bằng trước sự phát triển nhanh chóng của thời đại; cần rèn luyện bản lĩnh, nâng cao tri thức và kĩ năng để thích ứng với thời đại, làm chủ và khẳng định bản thân;...)
Câu 1 (2,0 điểm).
Anh/ Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích dòng suy ngẫm của nhân vật trữ tình trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Từ kết quả đọc hiểu văn bản Thời đại của tốc độ lớn (Bằng Việt) và bằng trải nghiệm cá nhân, anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Tuổi trẻ "viết" nên những chuyện thần kì.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng.
– Vấn đề nghị luận: Dòng suy ngẫm của nhân vật trữ tình trong văn bản.
– Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp,...
– Dung lượng: Khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích được dòng suy ngẫm của nhân vật trong văn bản
– Suy ngẫm về quá trình phát triển của lịch sử nhân loại: Trong khoảng thời gian ngắn ngủi, loài người đã không ngừng tạo ra những phát minh vượt trội, thúc đẩy tốc độ phát triển phi thường của thời đại (đoạn 1, 2, 3).
– Suy ngẫm về giới hạn và sức mạnh của người trẻ trong thời đại tốc độ lớn: Sự ngắn ngủi của đời người và sự hữu hạn của hiểu biết không thể cản bước người trẻ chinh phục những điều kì diệu (đoạn 4, 5).
– Nghệ thuật: Thể thơ tự do với cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt; yếu tố trữ tình kết hợp nhuần nhuyễn với yếu tố tự sự, yếu tố nghị luận; giọng điệu suy tư, triết lí; cách nói giả định, so sánh, đề nghị;...
b2. Đánh giá được dòng suy ngẫm của nhân vật trữ tình trong văn bản
– Những suy ngẫm sâu sắc, đúng đắn, tích cực.
– Khơi dậy khát vọng cống hiến của tuổi trẻ trong thời đại mới.
b3. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2 (4,0 điểm).
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng và sử dụng bằng chứng.
– Vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ "viết" nên những chuyện thần kì.
– Hình thức: Bài văn.
– Dung lượng: Khoảng 200 chữ.
– Bằng chứng: Thực tế đời sống và văn bản ở phần Đọc hiểu.
b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội
– Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận
– Tuổi trẻ: Thế hệ thanh thiếu niên, giai đoạn phát triển rực rỡ nhất trong cuộc đời con người.
– "Viết" nên những chuyện thần kì: Tạo ra những thành tựu xuất chúng, những thay đổi ngoạn mục, những điều tưởng chừng như không thể.
– Khẳng định sức mạnh làm nên những điều phi thường, tài tình của người trẻ.
b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận
– Phân tích, chứng minh được nguyên nhân của vấn đề nghị luận:
+ Tốc độ phát triển như vũ bão của thời đại mới mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức để tuổi trẻ dấn thân hành động và kiến tạo những giá trị độc đáo.
+ Tuổi trẻ đầy năng lượng, luôn mong muốn khám phá và chinh phục những điều mới mẻ, khát khao tạo nên những điều lớn lao để thể hiện, khẳng định giá trị của bản thân.
– Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận:
+ Những chuyện thần kì là kết quả học tập, nghiên cứu, làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau giúp người trẻ toả sáng, tạo cơ hội để phát triển bản thân, nhận được sự trân trọng và ngưỡng mộ của mọi người.
+ Những chuyện thần kì là những thành tựu đột phá, sự cống hiến và hi sinh quên mình của tuổi trẻ sẽ góp phần thúc đẩy xã hội phát triển theo chiều hướng tiến bộ, văn minh và bền vững.
b4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học
– Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận:
+ Tuổi trẻ còn "viết" ra những chuyện thần kì từ những điều bình thường, giản dị mà có ích cho bản thân và cộng đồng.
+ Đối thoại với những quan điểm trái chiều.
– Rút ra bài học: Trong bối cảnh xã hội đương đại với những điều kiện thuận lợi, tuổi trẻ cần thể hiện nhiều hơn nữa nhiệt huyết và tài năng để "viết" tiếp những chuyện thần kì; nhận thức đúng đắn về những giới hạn để tìm cách vượt qua.
b5. Sáng tạo
– Có những ý tưởng đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.