Phần chọn đáp án đúng

(18 câu)
Câu 1

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

phát triển nền văn hóa.
thiếu nguồn lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Câu 2

Biện pháp quan trọng nhất để giảm thiểu thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là

quy hoạch dân cư, phát triển thuỷ lợi, cải tạo môi trường.
cải tạo môi trường, bảo vệ rừng, làm ruộng bậc thang.
trồng rừng, sử dụng đất hợp lý, quy hoạch điểm dân cư.
thuỷ lợi, đảm bảo chất lượng môi trường, bảo vệ rừng.
Câu 3

Ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn trong các loại hình vận tải chủ yếu do

chính sách mở cửa hội nhập, ngoại thương phát triển mạnh.
nhiều cảng biển, đội tàu buôn lớn trang bị kĩ thuật hiện đại.
kinh tế phát triển, xuất nhập khẩu lớn, các tuyến đường dài.
chính sách mở cửa hội nhập, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Câu 4

Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội là

nguy cơ cháy rừng xảy ra, đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng.
mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.
nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và độ mặn của đất tăng.
một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm.
Câu 5

Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là

tạo động lực cho phát triển kinh tế đất nước.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
cải thiện đời sống vật chất người lao động.
nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội.
Câu 6

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ là

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.
quy hoạch lại các vùng chuyên canh.
tìm thị trường xuất khẩu ổn định.
Câu 7

Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu tương đương với

vùng chuyên canh.
vùng quảng canh.
vùng luân canh.
vùng xen canh.
Câu 8

Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cac-xtơ khá phổ biến ở nước ta là

nhiều đồi núi, lượng mưa lớn, mất lớp phủ thực vật.
nhiều đá vôi, nhiệt độ cao, có lượng mưa và độ ẩm lớn.
nhiều đá vôi, mất lớp phủ thực vật, mạng lưới sông dày.
địa hình đồi núi dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm, mất rừng.
Câu 9

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì

độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn.
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
Câu 10

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Câu 11

Nguyên nhân chủ yếu để nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài là

vị trí thuận lợi, chính tri ổn định, xu hướng toàn cầu hóa.
chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện.
lợi thế về tài nguyên, lao động và chính sách phát triển.
cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh, chính trị ổn định.
Câu 12

Tỉ trọng giá trị công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng so với toàn ngành công nghiệp có xu hướng ngày càng tăng chủ yếu là do

nguồn nguyên liệu phong phú, nguồn vốn đầu tư lớn.
cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, thị trường mở rộng.
chính sách phát triển công nghiệp, nguyên liệu lớn.
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 13

Tốc độ già hóa trong dân số nước ta hiện nay đang diễn ra khá nhanh chủ yếu do

số dân tăng thêm giảm xuống, tuổi thọ tăng lên.
tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
khoa học phát triển, mức sinh thay thế rất thấp.
tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu của y tế.
Câu 14

Cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta thay đổi chủ yếu do

quá trình đổi mới và cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
đẩy mạnh công nghiệp hoá và năng suất lao động tăng.
năng suất lao động tăng, cách mạng khoa học kĩ thuật.
phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá.
Câu 15

Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

Lao động đông, đất cát pha, khí hậu nóng ẩm.
Công nghệ hiện đại, đất badan, nhiều giống tốt.
Đất badan, lao động đông, khí hậu thích hợp.
Đất cát pha, lao động dồi dào, thị trường lớn.
Câu 16

Phần lãnh thổ phía nam có thành phần sinh vật Xích đạo chủ yếu do tác động của

nhiệt độ trung bình cao, hai mùa mưa khô rõ rệt, vị trí địa lí.
gió Tây nam, Tín phong bán cầu Bắc, nhiệt độ trung bình cao.
nền nhiệt độ cao, gió theo mùa, trong năm có lượng mưa lớn.
biển rộng, nhiều sông ngòi, kênh rạch, biên độ nhiệt độ nhỏ.
Câu 17

Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp dầu khí phát triển mạnh?

Dịch vụ dầu khí.
Chế biến hải sản.
Du lịch biển.
Vận tải biển.
Câu 18

Cho biểu đồ:

TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA BRU-NÂY VÀ CAM-PU-CHIA NĂM 2020

TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA BRU-NÂY VÀ CAM-PU-CHIA NĂM 2020

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, gia tăng tự nhiên của Bru-nây và Cam-pu-chia?

Tỉ lệ sinh của Bru-nây cao hơn Cam-pu-chia.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Cam-pu-chia cao hơn Bru-nây.
Tỉ lệ tử của Cam-pu-chia thấp hơn Bru-nây.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên của Cam-pu-chia thấp hơn 1,2 lần gia tăng tự nhiên của Bru-nây.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Bắc Trung Bộ có địa hình đa dạng như các dãy núi Hoành Sơn, Trường Sơn với hệ sinh thái rừng phong phú. Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Trị) nằm trong hệ thống dãy Trường Sơn, được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới. Hệ thống hang động kỳ vĩ, đặc biệt là tại Quảng Trị như: Phong Nha - Kẻ Bàng với hơn 300 hang động lớn nhỏ, nổi bật là Hang Sơn Đoòng, động Phong Nha và động Thiên Đường, những hang động này được mệnh danh là thiên đường trong lòng đất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bắc Trung Bộ có địa hình đa dạng với các dãy núi, hang động cùng với hệ sinh thái rừng phong phú.
b) Vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch do đây là vùng ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
c) Địa hình núi đá vôi hiểm trở gây nên khó khăn chủ yếu cho việc phát triển du lịch khám phá ở Bắc Trung Bộ.
d) Để nâng cao hiệu quả của ngành du lịch, Bắc Trung Bộ cần tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường liên kết các địa phương trong vùng và liên vùng.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Sản lượng các sản phẩm của ngành nhìn chung tăng lên qua các năm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cơ sở phân chia cơ cấu ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là căn cứ vào nguồn nguyên liệu.
b) Các cơ sở chế biến thực phẩm phân bố gắn với nguồn nguyên liệu ở vùng núi.
c) Nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm ở nước ta lấy chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp.
d) Để nâng cao chất lượng sản phẩm, giải pháp quan trọng là đảm bảo nguyên liệu có chất lượng, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chế biến.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, hệ quả của một lượng nước mưa lớn (bình quân năm khoảng 1 900 mm) cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp từ bắc chí nam và đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven biển Đông.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sông ngòi nước ta chủ yếu nhỏ, hướng đông bắc - tây namlà chính.
b) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng nước sông nhỏ.
c) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn.
d) Chế độ nước sông phụ thuộc vào địa hình, đất đá thấm nước, khí hậu, thực vật, hồ, đầm và con người.
Câu 22

Cho biểu đồ sau:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của Lào cao nhất.
b) Năm 2024, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia là 1,4%.
c) Năm 2024, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của In-đô-nê-xi-a là thấp nhất.
d) Năm 2024, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Lào cao hơn tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của In-đô-nê-xi-a là 5%.

Phần tự luận

(6 câu)
Câu 23

Năm 2024, tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô của dân số nước ta lần lượt là 13,49‰ và 5,64‰. Hãy cho biết năm 2024, tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Cho bảng số liệu:

Số lượng lợn và gia cầm của nước ta năm 2020 và năm 2024

Năm

2020

2024

Lợn (nghìn con)

23202,8

26519,4

Gia cầm (triệu con)

524,2

584,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 giữa số lượng lợn và số lượng gia cầm ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Ở độ cao 100 m thuộc sườn đón gió trên dãy núi Bi Doup có nhiệt độ là 23°C. Hãy cho biết, ở độ cao 150 m thuộc sườn khuất gió trên dãy núi Bi Doup có nhiệt độ là bao nhiêu °C (biết rằng đỉnh núi Bi Doup cao 2287 m) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2024, tổng đàn trâu cả nước là 2032,4 nghìn con, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 1130,1 nghìn con. Hãy cho biết tỉ trọng trâu của Trung du và miền núi phía Bắc trong tổng đàn trâu cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Năm 2010 và năm 2024, giá trị GDP của ngành dịch nước ta lần lượt là 1113,1 nghìn tỉ đồng và 4876,4 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết giá trị GDP của ngành dịch vụ nước ta năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Cho bảng số liệu:

Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Tuyên Quang và trạm quan trắc Vũng Tàu, giai đoạn 2015 - 2024

(Đơn vị: mm)

Năm

2015

2020

2022

2024

Tuyên Quang

2173,7

1519,8

2436,2

1792,5

Vũng Tàu

1279,5

1423,9

1649,7

1637,3

(Nguồn: Cục Thống kê, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Tuyên Quang cao hơn lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: