Bài học liên quan
Phần chọn đáp án đúng
(18 câu)Thành phần kinh tế nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và điều tiết sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta hiện nay?
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với gió nào sau đây?
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực dịch vụ của nước ta diễn ra theo hướng
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là
Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ, chủ yếu do tác động của
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?
Cho biểu đồ:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Nhận xét nào sau đây đúng về biểu đồ trên?
Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải quốc tế nên
Các dân tộc ở nước ta
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Đường bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh (thành phố)
Trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng nhóm ngành chế biến, chế tạo nhằm mục đích chủ yếu
Phần trắc nghiệm đúng - sai
(4 câu)Cho thông tin sau:
Gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ khối không khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đông bắc vào Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của nước ta thời kì từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tuy nhiên, chúng chỉ hoạt động theo từng đợt, không kéo dài liên tục nên nhìn chung chỉ cần có sự chuẩn bị trước kịp thời sẽ hạn chế được tối đa tác hại của nó.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa đông ở miền Bắc nước ta. |
|
| b) Giữa các đợt gió mùa Đông Bắc thường có sự xuất hiện của Tín phong bán cầu Bắc, tạo thời tiết nắng ấm xen kẽ những ngày lạnh. |
|
| c) Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất ở vùng núi Tây Bắc nước ta. |
|
| d) Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động theo từng đợt là do sự dịch chuyển không liên tục của khối áp cao Xi-bia về phía áp thấp A-lê-út. |
|
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2012 – 2024
(Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)
Năm | 2012 | 2015 | 2020 | 2024 |
Tổng số | 4 073,8 | 5 191,3 | 8 044,4 | 11 511,9 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 659,9 | 751,4 | 1 018 | 1 365,7 |
Công nghiệp và xây dựng | 1 460,9 | 1 778,9 | 2 955,8 | 4 333,2 |
Dịch vụ | 1 593,6 | 2 190,4 | 3 365,1 | 4 876,4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 359,4 | 470,6 | 705,5 | 936,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2025)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 – 2024. |
|
| b) Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. |
|
| c) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2012 – 2024. |
|
| d) Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và có xu hướng giảm tỉ trọng trong cơ cấu GDP. |
|
Cho thông tin sau:
Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các khối núi, các cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao hơn các miền khác, số giờ nắng nhiều, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, phổ biến dưới 10°C, có sự phân hóa mùa mưa và mùa khô sâu sắc. Sông ngòi có sự khác biệt giữa các khu vực. Cảnh quan thiên nhiên điển hình của miền là đới rừng cận xích đạo gió mùa với các loài nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế.
(Nguồn: Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá Thảo, NXB Giáo dục, 2004)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. |
|
| b) Thành phần sinh vật của miền đa dạng, xuất hiện các loài cây chịu hạn, rụng lá theo mùa. |
|
| c) Trong miền có sự phân hóa mùa mưa và mùa khô rõ rệt, mưa nhiều vào mùa hạ, mưa ít vào thu – đông. |
|
| d) Biên độ nhiệt độ trung bình năm của miền nhỏ do lãnh thổ kéo dài, vị trí gần chí tuyến Bắc và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. |
|
Cho thông tin sau:
Trong những năm sau, đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khu vực đô thị, thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm. |
|
| b) Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội. |
|
| c) Ý nghĩa kinh tế của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ. |
|
| d) Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được xác định ngay từ đầu của quá trình đô thị hóa ở nước ta. |
|
Phần trả lời ngắn
(6 câu)Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt
(Đơn vị: °C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 16,8 | 17,2 | 17,9 | 20,0 | 19,8 | 19,8 | 19,3 | 19,9 | 19,4 | 19,1 | 18,4 | 17,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số phụ thuộc là 47,0%, hãy cho biết lực lượng lao động là bao nhiêu triệu người (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN ƯỚP ĐÔNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2020 – 2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Sản phẩm | 2020 | 2022 | 2023 | 2024 |
Thủy sản ướp đông | 2 194,06 | 2 243,16 | 2 043,69 | 2 115,22 |
(Nguồn: Cục Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản ướp đông của nước ta năm 2024 cao hơn năm 2023 bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Nhiệt độ tại đỉnh núi A là 8°C và nhiệt độ tại chân núi là 29°C, hãy cho biết độ cao của núi A là bao nhiêu m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Hãy cho biết tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Năm 2024, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33 134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,9 triệu ha. Hãy cho biết độ che phủ rừng của nước ta năm 2024 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời: