Phần chọn đáp án đúng

(18 câu)
Câu 1

Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của nước ta hiện nay có nhiều thay đổi do

kinh tế chuyển biến, trình độ lao động tăng, mức sống nâng cao.
phát triển đô thị, đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư lớn.
trình độ lao động nâng cao, chất lượng cuộc sống có nhiều thay đổi.
hợp tác quốc tế, lao động đông đảo, ứng dụng công nghệ mới.
Câu 2

Mục đích chủ yếu của xu hướng đa dạng hoá sản phẩm trong ngành trồng trọt ở nước ta là

mở rộng các cây trồng chủ lực, giảm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm.
tăng số lượng vụ trong năm, thu hút nguồn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
tăng diện tích gieo trồng, sản xuất ổn định, hạn chế sự thay đổi trong cơ cấu mùa vụ.
nâng cao hiệu quả, mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Câu 3

Mức độ đa dạng sinh học nước ta được thể hiện ở

nguồn gen quý hiếm, diện tích rừng.
thành phần cá thể, các vườn quốc gia.
số lượng loài, các kiểu hệ sinh thái.
thành phần các loài, số lượng cá thể.
Câu 4

Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S, với tổng chiều dài 3260 km, kéo dài Bắc – Nam hiện nay từ

Quảng Ninh đến Cà Mau.
Quảng Ninh đến Cần Thơ.
Quảng Ninh đến Kiên Giang.
Quảng Ninh đến An Giang.
Câu 5

Nông nghiệp công nghệ cao hiện nay đang hướng đến mô hình

Nông nghiệp truyền thống.
Nông nghiệp tự cấp tự túc.
Nông nghiệp xanh, chuỗi giá trị nông nghiệp.
Nông nghiệp độc canh.
Câu 6

Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có

gió mùa luân phiên hoạt động trong năm.
nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.
lượng mưa tăng nhanh từ Bắc vào Nam.
Tín phong bán cầu Bắc thổi quanh năm.
Câu 7

Ngành điện ở Việt Nam đang phụ thuộc nhiều vào nguồn năng lượng nào sau đây?

Sức gió, than.
Than, dầu khí.
Năng lượng sinh khối, dầu mỏ.
Năng lượng mặt trời, sinh khối.
Câu 8

Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta giai đoạn 2011 - 2023

Cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta giai đoạn 2011 - 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng trang trại trồng trọt tăng mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023.
Tỉ trọng trang trại chăn nuôi giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023.
Tỉ trọng trang trại trồng trọt luôn lớn hơn trang trại nuôi trồng thuỷ sản.
Trang trại chăn nuôi và trang trại nuôi trồng thuỷ sản có tỉ trọng tăng.
Câu 9

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Phân thành 2 mùa nóng – lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 250C.
Phân thành 2 mùa mưa – khô, nhiệt độ trung bình năm cao trên 250C.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, biên độ nhiệt trong năm lớn.
Phổ biến rừng lá rộng thường xanh, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
Câu 10

Đường cao tốc Bắc Nam không đi qua tỉnh thành phố nào sau đây?

Hà Tĩnh.
Quảng Ninh.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Câu 11

Nhận định nào sau đây đúng với nội thương ở nước ta hiện nay?

Tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi.
Các mặt hàng rất phong phú, đa dạng.
Phát triển đồng đều giữa các khu vực.
Có nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Câu 12

Nhà máy thuỷ điện lớn nhất cả nước ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc đã được xây dựng là

Hoà Bình.
Thác Bà.
Sơn La.
Lai Châu.
Câu 13

Hạn chế về chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay là

kỹ năng sử dụng công nghệ kém, phân bố không đều giữa các vùng.
trình độ học vấn khá cao nhưng hạn chế trong ứng dụng thực tiễn.
thiếu lao động tay nghề cao, tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp.
kỷ luật lao động khá cao nhưng thiếu sự sáng tạo trong công việc.
Câu 14

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khác với miền Bắc và Đông Bắc Bộ là do

vị trí gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.
Gió mùa Tây Nam đến sớm, có một mùa đông lạnh, nền nhiệt không ổn định.
vị trí gần chí tuyến Bắc, trong năm có mùa đông lạnh, địa hình nhiều đồi núi.
Tín phong bán cầu Bắc thống trị, vùng đồng bằng rộng lớn, mùa khô kéo dài.
Câu 15

Đô thị nào sau đây là đô thị loại đặc biệt ở nước ta, trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò và vị trí đặc biệt về kinh tế – xã hội?

Hà Nội và Hải Phòng.
TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng.
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng và Huế.
Câu 16

Giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay

có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.
chưa có tuyến kết nối với khu vực và quốc tế.
không gây ô nhiễm môi trường biển và đại dương.
hệ thống cảng biển không ngừng phát triển.
Câu 17

Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá chủ yếu nhằm

phát huy nguồn lực, phát triển kinh tế và phù hợp xu hướng chung.
thúc đẩy tăng trưởng, phát triển bền vững và nâng cao mức sống.
thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện cơ sở hạ tầng.
tạo ra nhiều việc làm mới, đảm bảo an sinh, tăng hiệu quả đầu tư.
Câu 18

Năm 2024 vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 19

Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po giai đoạn 2020 - 2024

(Đơn vị: Triệu USD Xin-ga-po)

Năm

2020

2021

2022

2024

Xuất khẩu

515 645

614 081

709 967

638 403

Nhập khẩu

453 467

545 862

655 436

567 319

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng chủ yếu do quốc gia này có thế mạnh về xuất khẩu thủy sản, nông sản và khoáng sản.
b) Năm 2024 tổng trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao gấp hơn 1,2 lần năm 2020 và cán cân thương mại đạt trị giá lớn nhất.
c) Năm 2022, Xin-ga-po có tỉ lệ xuất siêu so với tổng trị giá xuất nhập khẩu cao nhất.
d) Giai đoạn 2020– 2024, trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Diện tích gieo trồng lúa cả năm 2024 đạt 7,13 triệu ha, chiếm khoảng 89,1% diện tích cây lương thực có hạt ở nước ta. Sản lượng lúa cả năm 2024 ước đạt 43,45 triệu tấn (giảm 450 nghìn tấn) chiếm 90,8% sản lượng cây lương thực có hạt. Mặc dù vậy, năng suất lúa năm 2024 vẫn tăng so với năm 2021. Cây lúa phân bố rộng khắp nhưng tập trung nhiều nhất ở các đồng bằng châu thổ. Sản xuất lúa nước ta đang phát triển theo hướng hàng hóa, hữu cơ và thích ứng với biến đổi khí hậu.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lúa là cây trồng chính trong ngành sản xuất lương thực ở nước ta.
b) Các đồng bằng châu thổ ở nước ta trồng nhiều lúa chủ yếu do có diện tích rộng, dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.
c) Năng suất gieo trồng lúa cả năm ở nước ta tăng chủ yếu do khai hoang, tăng vụ.
d) Biện pháp chủ yếu để phát triển sản xuất lúa theo hướng hàng hóa ở nước ta hiện nay là mở rộng diện tích trồng, sử dụng các giống mới, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và đẩy mạnh chế biến.
Câu 21

Cho đoạn thông tin sau:

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có giới hạn từ phía nam dãy núi Bạch Mã trở vào nam. Địa hình của miền này bao gồm các khối núi cổ, cao nguyên và đồng bằng. Không gian biển rộng lớn, địa hình bờ biển đa dạng. Khí hậu của miền mang tính chất cận xích đạo gió mùa và có sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có cấu trúc địa hình đa dạng, có sự bất đối xứng giữa hai sườn của dãy Trường Sơn Nam.
b) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có mùa khô sâu sắc và kéo dài chủ yếu do ảnh hưởng của các khối khí và địa hình.
c) Cảnh quan thiên nhiên đặc trưng của Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là rừng cận nhiệt đới gió mùa, trong rừng xuất hiện các loài di cư từ phương bắc xuống.
d) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có có thể phát triển các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt đới do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và có diện tích đất trồng rộng lớn.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng giàu tiềm năng phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Vùng tiếp giáp với hai quốc gia và hai vùng kinh tế, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng. Kinh tế của vùng đang trên đà phát triển và hội nhập.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có nguồn nguyên liệu than antraxit lớn nhất nước ta.
b) Vị trí của vùng tạo điều kiện thuận lợi trao đổi hàng hóa với các vùng và các nước láng giềng.
c) Tiềm năng thuỷ điện của vùng Đông Bắc lớn hơn và được khai thác, phát triển mạnh hơn so với vùng Tây Bắc.
d) Việc phát triển thuỷ điện và khai thác khoáng sản đã tác động xấu đến môi trường và mở rộng không gian phát triển ngành lâm nghiệp.

Phần tự luận

(6 câu)
Câu 23

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Lai Châu

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lai Châu

185,2

44,5

69,1

27,7

383,9

541,8

395,4

362,6

164,7

148,1

4,4

21,9

Huế

91,3

11,3

38,6

6,6

237,1

91,1

197,8

93,5

527,5

960,5

787,6

644,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 24

Cho bảng số liệu:

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn 2000 - 2024

Năm

2010

2021

2023

2024

Số dân thành thị (triệu người)

26,5

36,3

38,2

39

Tỉ lệ dân thành thị (%)

30,4

37,1

38,1

38,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2010 tổng số dân nước ta tăng bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Cho tổng số dân của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là 13 338,9 nghìn người; số nam là 6 713,9 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu nam/100 nữ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2024, sản lượng dầu thô khai thác của nước ta là 9 890 nghìn tấn, trong đó sản lượng dầu thô khai thác trong nước chiếm 82,1%. Hãy cho biết, sản lượng dầu thô khai thác trong nước cao hơn sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng)

(Đơn vị: giờ)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

(Láng)

33,2

45,2

56,3

101,9

100,9

127,9

137,0

144,6

118,4

183,4

146,3

82,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 28

Năm 2024 dân số nước ta là 101,3 triệu người, sản lượng cây lương thực có hạt đạt được 47,9 triệu tấn. Hãy cho biết năm 2024, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: