Phần chọn đáp án đúng

(17 câu)
Câu 1

Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc khí tượng thủy văn?

Xâm nhập mặn.
Thủy triều đỏ.
Động đất.
Dịch bệnh.
Câu 2

Nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau nhằm mục đích chủ yếu là

thúc đẩy sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
đáp ứng thị trường, khai thác các thế mạnh.
giữ gìn cảnh quan, tăng khả năng cạnh tranh.
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo nhiều việc làm.
Câu 3

Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là

đầm phá, vũng vịnh.
kênh rạch, vũng vịnh.
bãi triều, sông suối.
ao hồ, sông suối.
Câu 4

Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm 15-64 tuổi đều tăng.
So với năm 2009, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi năm 2024 luôn cao nhất nhưng giảm.
Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm hơn 10%.
Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều nhất.
Câu 5

Tình trạng ô nhiễm bụi ở nông thôn nước ta chủ yếu do

vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
khói bụi từ các phương tiện giao thông.
hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
Câu 6

Ngành công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồi núi nước ta?

Khai thác than đá.
Sản xuất điện gió.
Chế biến lâm sản.
Khai thác dầu khí.
Câu 7

Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.
Dân số ở nông thôn ít hơn thành thị.
Dân cư sinh sống chủ yếu ở vùng núi.
Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.
Câu 8

Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Tỉ lệ lao động nông thôn tăng nhanh.
Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Chất lượng ngày càng được nâng lên.
Phân bố đồng đều giữa các vùng.
Câu 9

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, dân cư đô thị nhiều.
lao động nhiều kinh nghiệm, giàu tài nguyên thiên nhiên.
khoa học công nghệ phát triển, vị trí địa lí thuận lợi.
lao động có trình độ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 10

Ngành viễn thông nước ta hiện nay

chưa sử dụng hệ thống vệ tinh.
phát triển theo hướng hiện đại.
gồm nhiều bưu điện văn hoá xã.
chủ yếu phát triển ở miền núi.
Câu 11

Địa hình và đất ở khu vực đồi núi của nước ta không thuận lợi cho phát triển

cây công nghiệp lâu năm.
các loại cây dược liệu.
chăn nuôi gia súc lớn.
chuyên canh cây lúa gạo.
Câu 12

Ở nước ta hiện nay, điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng hàng hóa là

nguồn thức ăn được đảm bảo, kĩ thuật – công nghệ tiên tiến, nhu cầu tiêu thụ tăng.
nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, dân số đông, cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại.
thị trường tiêu thụ lớn, giao thông thuận lợi, chất lượng lao động ngày càng cao.
có truyền thống chăn nuôi lâu đời, vốn đầu tư lớn, dịch vụ thú y được đảm bảo.
Câu 13

Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.
Tín phong Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
gió hướng đông bắc và hoạt động của bão.
gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 14

Đô thị nước ta hiện nay

chiếm phần lớn dân cư cả nước.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
đang thu hút mạnh vốn đầu tư.
cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
Câu 15

Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh

Khánh Hòa.
Tuyên Quang.
Điện Biên.
Cà Mau.
Câu 16

Đất feralit ở nước ta thường bị chua do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh.
Khí hậu phân hóa mùa mưa - khô sâu sắc.
Mưa nhiều, tích tụ ô-xít sắt và ô-xit nhôm.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.
Câu 17

Ý nghĩa xã hội của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra ở nước ta là

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
bảo vệ tài nguyên, môi trường.
sử dụng hợp lí các nguồn lực.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 18

Giao thông đường biển của nước ta hiện nay có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Chủ yếu vận tải hàng hóa nặng, cồng kềnh với giá thành rẻ.
Ngoại thương phát triển nhanh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
Dễ dàng vận chuyển khắp thế giới, chi phí vận tải thấp.
Thời gian vận chuyển nhanh, cơ cấu hàng hóa đa dạng.
Câu 19

Cho thông tin sau:

Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh, nông nghiệp bền vững; tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước ta đã hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực, thực phẩm quy mô lớn.
b) Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp thông minh ở nước ta.
c) Để tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, nước ta chỉ tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao.
d) Tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư là giải pháp quan trọng nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nền kinh tế tri thức.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng tích cực.
b) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
c) Tỉ trọng giá trị sản xuất của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là chủ yếu do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hóa sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh và hội nhập quốc tế.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều đông – tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có sự khác biệt về khí hậu và cảnh quan thiên nhiên.
b) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất do địa hình cao nhất cả nước với hướng núi vòng cung đón gió mùa Đông Bắc.
c) Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho mùa đông ở vùng núi Tây Bắc đến muộn, tương đối ấm và khô hanh.
d) Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều đông – tây ở vùng núi nước ta chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.

Phần tự luận

(6 câu)
Câu 22

Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cán cân xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao hơn Thái Lan.
b) Trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po cao nhất, Ma-lai-xi-a thấp nhất.
c) Xin-ga-po là nước có cán cân thương mại xuất siêu còn Ma-lai-xi-a và Thái Lan là nhập siêu.
d) Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Xin-ga-po gấp 1,7 lần tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Ma-lai-xi-a.
Câu 23

Năm 2024, dân số nam nước ta là 50 576,9 nghìn người, dân số nữ là 50 766,9 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7 127,1 nghìn ha; năng suất lúa là 61,0 tạ/ha. Hãy cho biết năm 2024, sản lượng lúa là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2015, khối lượng hàng hoá vận chuyển của ngành đường bộ nước ta là 882 628,4 nghìn tấn, năm 2024 là 2 029 952,7 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận chuyển của ngành đường bộ nước ta năm 2024 so với năm 2015 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2015 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11 511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản là 11,9%. Hãy cho biết năm 2024, giá trị của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu:

Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành ở nước ta năm 2022 và 2024

Năm

2022

2024

Giá trị sản xuất công nghiệp (nghìn tỉ đồng)

3 050,0

3 640,1


Cơ cấu (%)

Khai khoáng

8,8

7,9

Chế biến, chế tạo

77,2

77,3

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

12,5

13,3

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

1,5

1,5

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của nhóm ngành khai khoáng ở nước ta năm 2024 so với năm 2022 đã tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: