Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(18 câu)
Câu 1

Giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất và giá trị cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

áp dụng giống mới, đẩy mạnh thâm canh, phát triển chế biến.
mở rộng diện tích đất, đảm bảo nước tưới, tăng vốn đầu tư.
đa dạng sản xuất, phát triển chế biến, liên kết vùng sản xuất.
mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu, tăng diện tích đất.
Câu 2

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng

bao gồm 10 tỉnh, thành phố.
có diện tích lớn nhất cả nước.
có mật độ dân số rất cao.
không tiếp giáp với biển.
Câu 3

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho đồng bằng Nam Bộ nước ta có

xâm nhập mặn vào mùa khô.
đợt nắng nóng và gió phơn.
xuất hiện giông và bão biển.
mưa lớn trong đầu mùa hạ.
Câu 4

Mạng lưới đường bộ của nước ta

cần ít vốn đầu tư.
chủ yếu là cao tốc.
ngày càng hoàn thiện.
chưa kết nối khu vực.
Câu 5

Cho biểu đồ:

rId6

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Trị giá nhập khẩu tăng chậm hơn xuất khẩu.
Năm 2024 nước ta xuất siêu gần 12 tỉ USD,
Trị giá xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu.
Tỉ trọng xuất khẩu giảm qua các năm.
Câu 6

Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt hải sản ở Nam Trung Bộ là

có nhiều ngư trường lớn.
ven bờ có nhiều vũng vịnh.
khí hậu nóng quanh năm.
vùng thềm lục địa sâu.
Câu 7

Các cây trồng nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?

Mía, cao su.
Điều, hồ tiêu.
Lạc, đậu tương.
Chè, cà phê.
Câu 8

Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Cơ cấu dân số già.
Quy mô dân số lớn.
Quy mô dân số giảm.
Mật độ dân số thấp.
Câu 9

Hiện nay, các tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

Thái Nguyên, Bắc Ninh, Ninh Bình.
Tuyên Quang, Phú Thọ, Hưng Yên.
Bắc Ninh, Lạng Sơn, Ninh Bình.
Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh.
Câu 10

Vùng nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước ta hiện nay?

Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Câu 11

Nước ta có vị trí ở

vùng ít thiên tai.
lục địa Á-Âu.
trung tâm châu Á.
vùng ôn đới.
Câu 12

Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay

thu hút nhiều đầu tư.
có rất ít sản phẩm.
chỉ có khai khoáng.
đều khắp ở đồi núi.
Câu 13

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

hạn chế thời gian khai thác, bảo tồn trữ lượng nguồn lợi.
mở rộng khai thác, hạn chế nuôi trồng, đẩy mạnh chế biến.
không khai thác ven bờ, mở rộng các ngư trường xa khơi.
khai thác hợp lí, bảo vệ nguồn lợi và môi trường biển đảo.
Câu 14

Nam Bộ có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta, chủ yếu do

có nhiều đầm phá và cửa sông lớn, chế độ thuỷ triều ổn định.
thềm lục địa nông, bờ biển và hải lưu ổn định, nhiều phù sa.
khí hậu nóng ẩm, thềm lục địa rộng và nông, nhiều cửa sông.
khí hậu cận xích đạo, bờ biển dài, rừng được quản lí chặt chẽ.
Câu 15

Số lượt khách du lịch nội địa ở nước ta tăng nhanh chủ yếu do

đẩy mạnh quảng bá và hợp tác quốc tế.
tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.
mức sống của người dân được nâng cao.
cơ sở hạ tầng ngày càng được đồng bộ.
Câu 16

Khó khăn lớn nhất đối với ngành trồng trọt ở Đông Nam Bộ là

có nền nhiệt độ cao.
đất đai kém màu mỡ.
có mùa khô sâu sắc.
sạt lở vùng ven biển.
Câu 17

Biện pháp nào sau đây để hạn chế ô nhiễm không khí ở nước ta?

Tăng khai thác rừng.
Mở rộng làng nghề.
Kiểm soát phát thải.
Thay đổi cây trồng.
Câu 18

Nhóm hàng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu trị giá hàng nhập khẩu của nước ta là

hàng tiêu dùng.
tư liệu sản xuất.
nguyên liệu thô.
hàng nông sản.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt giảm dần từ bắc vào nam. Có địa hình núi cao, bị chia cắt và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam, xen kẽ là các thung lũng sông cùng hướng, cao nguyên đá vôi. Khí hậu và địa hình có tác động sâu sắc tới các thành phần tự nhiên khác của miền.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b) Thành phần loài thực vật của miền chủ yếu là các loài cận nhiệt đới và ôn đới.
c) Dạng địa hình các-xtơ khá phổ biến chủ yếu do miền có nền nhiệt ẩm dồi dào và nhiều cao nguyên đá vôi.
d) Đất mùn là chủ yếu, do miền có địa hình phần lớn là đồi núi, thực vật phong phú và nền nhiệt độ cao.
Câu 20

Cho biểu đồ:

rId7

Bình quân GDP/đầu người của một số quốc gia năm 2010 và năm 2023

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 2023 các quốc gia đều có bình quân GDP/đầu người tăng so với năm 2010.
b) Năm 2023 so với năm 2010, bình quân GDP/đầu người của Mi-an-ma tăng chậm nhất và cũng tăng ít nhất.
c) Năm 2023 so với năm 2010, bình quân GDP/đầu người của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh nhất và cũng tăng nhiều nhất.
d) Bình quân GDP/đầu người của các quốc gia khác nhau chủ yếu là do khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động và quy mô dân số.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh đến Đồng bằng sông Cửu Long, thể hiện qua mực nước biển dâng, gia tăng xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này làm suy giảm diện tích đất canh tác, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư. Vì vậy, cần tăng cường các biện pháp thích ứng như chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lí tài nguyên nước hiệu quả.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Biến đổi khí hậu làm gia tăng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Đẩy mạnh khai thác nước ngầm quy mô lớn để chống hạn và xâm nhập mặn, xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ được xem là các biện pháp hiệu quả lâu dài ở Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Tăng cường xây dựng đê bao khép kín để ngăn mặn hoàn toàn trên diện rộng được coi là hướng phát triển bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang mô hình lúa - tôm ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long giúp thích ứng với xâm nhập mặn và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Hoạt động ngoại thương của nước ta phát triển mạnh. Xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch theo hướng tích cực. Việc tham gia nhiều hiệp định thương mại đã tạo điều kiện để mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế. Việt Nam dần khẳng định vị thế thương mại, điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên khắp thế giới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu tạo điều kiện để hàng hóa nước ta tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
b) Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển thương mại nước ta.
c) Trình độ phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta.
d) Cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm hàng chế biến, tăng tỉ trọng nhóm hàng sơ chế.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

(6 câu)
Câu 23

Cho bảng số liệu:

Doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông của nước ta năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: nghìn ti đồng)

Năm

Bưu chính

Viễn thông

2015

11,0

283,9

2024

38,9

358,4

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2015, 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2015 giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viên thông của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2025, tổng số dân vùng Nam Trung Bộ là 15,9 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị là 29%. Hãy cho biết số dân nông thôn của Nam Trung Bộ năm 2025 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2024, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là 0,79%, tỉ suất tử thô là 5,6‰. Hãy cho biết tỉ suất sinh thô năm 2024 của nước ta là bao nhiêu ‰ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tháng của Hà Nội và Huế năm 2023

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

16,4

17,0

20,2

23,7

27,3

28,8

28,9

28,2

27,2

24,6

21,4

18,2

Huế

19,7

20,9

23,2

26,0

28,0

29,2

29,4

28,8

27,0

25,1

23,2

20,8

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Huế cao hơn Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Năm 2024, doanh thu du lịch lữ hành của nước ta là 78 990,5 tỉ đồng, trong đó doanh thu của vùng Đồng bằng sông Hồng là 29 635,8 tỉ đồng, Đông Nam Bộ là 32 412,3 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của Đông Nam Bộ lớn hơn Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

1455

1343

1216

1522

2403

4214

7300

7266

5181

3507

2240

1518

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tại trạm Hà Nội năm 2023 chênh lệch lưu lượng nước trung bình tháng lớn nhất và tháng nhỏ nhất là bao nhiêu m3/s.

Trả lời: