PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(18 câu)
Câu 1

Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do

địa hình chủ yếu là đồi núi.
khí hậu xích đạo, đất phù sa.
miền núi tập trung đất feralit.
khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.
Câu 2

Vùng biển nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Giáp Đại Tây Dương.
Thuộc vùng ít thiên tai.
Nằm phía tây Thái Bình Dương.
Mang tính chất ôn đới gió mùa.
Câu 3

Sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do tác động của các nhân tố

công nghệ khai thác, thị trường, công nghiệp chế biến.
ngư dân có kinh nghiệm, thị trường, nhiều ngư trường.
công nghiệp chế biến, nguồn lợi tự nhiên, lao động.
thị trường, lao động dồi dào, công nghiệp chế biến.
Câu 4

Lao động nông thôn nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Hầu hết lao động đều đã qua đào tạo.
Chiếm phần lớn lao động cả nước.
Chỉ hoạt động trong nông nghiệp.
Thu nhập không được cải thiện.
Câu 5

Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta là

thu hẹp không gian xanh.
phân hoá giàu - nghèo rõ rệt.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
ô nhiễm không khí, nước.
Câu 6

Cho biểu đồ:

Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2019 - 2023

Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn 2019 - 2023

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Sản lượng sợi tăng gấp 1,5 lần từ năm 2019 - 2023.
Giai đoạn 2019 - 2023 sản lượng vải tăng 745 triệu m2 do nhu cầu thị trường.
Từ năm 2019 - 2023 sản lượng vải tăng nhanh hơn sản lượng sợi.
Sản lượng vải và sợi đều tăng do nước ta có nguồn lao động dồi dào.
Câu 7

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?

Có quy mô dân số đông và rất ổn định.
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Có sự thay đổi về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Câu 8

Có nguồn gốc xuất phát từ áp cao Xia-bia thổi vào nước ta là gió nào sau đây?

Gió phơn Tây Nam.
Gió Tín Phong.
Gió mùa Đông Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Câu 9

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta phân bố chủ yếu dựa vào

nguồn lao động, nhu cầu thị trường.
thị trường tiêu thụ, cơ sở nguyên liệu.
cơ sở hạ tầng, sự phân bố dân cư.
nguồn vốn đầu tư, vùng nguyên liệu.
Câu 10

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

gió mùa Đông Bắc, áp thấp nhiệt đới và vị trí gần xích đạo.
Tín phong bán cầu Bắc, địa hình và dải hội tụ nhiệt đới.
khối khí Bắc Ấn Độ Dương, front và Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí địa lí.
Câu 11

Cơ cấu cây trồng nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

chỉ phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
giải quyết được nhiều việc làm.
dựa vào thế mạnh lao động.
đáp ứng nhu cầu thị trường.
Câu 12

Loại hình dịch vụ nào sau đây mới ra đời ở nước ta?

Thương mại.
Du lịch.
Logistics.
Bưu chính.
Câu 13

Đặc điểm nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

Hình thành nhiều khu công nghiệp mới.
Tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng nhanh.
Giảm mạnh tỷ trọng ngành thuỷ sản.
Tỉ trọng dịch vụ lớn và ngày càng giảm.
Câu 14

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho giao thông vận tải?

Số giờ nắng năm cao, chế độ nhiệt phân hoá.
Sự phân mùa của khí hậu, địa hình nhiều đồi núi.
Khí hậu thất thường, mưa phân hoá theo mùa.
Nhiều thiên tai bão, lũ lụt; địa hình cắt xẻ mạnh.
Câu 15

Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do tác động của các nhân tố nào sau đây?

Gió mùa Tây Nam, hướng núi, vị trí giáp biển.
Địa hình núi, gió mùa Đông Bắc, vị trí đón gió.
Gió mùa Đông bắc, địa hình núi, vị trí xa biển.
Tín phong bán cầu Bắc, địa hình, vị trí đón gió.
Câu 16

Khi có bão, ở miền núi nước ta thường hay xảy ra

băng giá.
xâm nhập mặn.
sạt lở.
động đất.
Câu 17

Nguồn năng lượng mới nào sau đây đang được phát triển ở nước ta?

Điện rác thải.
Thuỷ năng.
Khí đốt.
Dầu mỏ.
Câu 18

Ý nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế nước ta?

Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Là thành phần duy nhất góp phần tăng trưởng kinh tế.
Phục vụ lợi ích chủ yếu cho các doanh nghiệp lớn.
Có vai trò lớn trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ta hiện nay phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản đang được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng đã góp phần mở rộngthị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
b) Hoạt độngnuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do có nhiều diện tích mặt nước và khí hậu thuận lợi.
c) Nuôi trồng thuỷ sản phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơnên sản phẩm ngày càng đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Biện pháp phát triển hoạt động nuôi trồng thuỷ sảnhiện naylà chú trọng nuôi trồng theo hướng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Câu 20

Cho biểu đồ:

Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của một số quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á

rId9

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ năm 2018 - 2022 tổng sản phẩm trong nước của Ma-lai-xi-a tăng 1,1 lần.
b) Năm 2022, GDP của Mi-an-ma lớn hơn Ma-lai-xi-a là 31,4 tỉ USD.
c) Giai đoạn 2018 - 2022 tổng sản phẩm trong nước Ma-lai-xi-a tăng nhanh hơn Mi-an-ma.
d) Tổng sản phẩm trong nước của Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma đều tăng trong giai đoạn 2018 - 2022.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Thương mại trong nước của nước ta ngày càng phát triển với đa dạng các loại hình, phương thức buôn bán hiện đại, hệ thống bán lẻ mở rộng, hàng hóa phong phú... đáp ứng ngày càng cao nhu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sự xuất hiện các sàn thương mại điện tử thể hiện sự hội nhập quốc tế của hoạt động thương mại trong nước.
b) Hoạt động nội thương phát triển theo hướng đa dạng, hiện đại là nhân tố chủ yếu góp phần quan trọng mở rộng thị trường quốc tế.
c) Những chuyển biến tích cực của ngành nội thương chủ yếu do chính sách Nhà nước, kinh tế phát triển, chất lượng sống nâng cao.
d) Trong thời gian tới chợ truyền thống vẫn là hình thức phổ biến và tăng trưởng nhanh, ngày càng chiếm ưu thế.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa đa dạng theo không gian. Từ bắc vào nam, từ đồng bằng lên miền núi thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt. Chính sự phân hoá đó đã tạo nên cảnh quan phong phú và tài nguyên thiên nhiên giàu có cho đất nước.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ, theo độ cao.
b) Sự khác biệt thiên nhiên của Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn do tác động của gió và hướng các dãy núi.
c) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao chủ yếu diễn ra ở phần lãnh thổ phía Bắc.
d) Các nhân tố chủ yếu tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là gió mùa, địa hình, lãnh thổ.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 23

Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, trong đó xuất khẩu 371,3 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại một số trạm quan trắc (oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nha Trang

24,4

25,2

25,6

28,6

29,3

29,5

29,2

29,8

29

28

27

26,3

Hà Nội

16,9

20,4

22,3

25,5

29,5

30,4

31,5

29,8

29,1

27,8

24,4

19,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch biên độ nhiệt năm tại các trạm quan trắc Nha Trang và Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta năm 2010, 2023


Năm

2010

2023

Diện tích (nghìn ha )

3 085,9

2 952,6

Sản lượng (nghìn tấn)

19 216,6

20 189,3


(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết so với năm 2010, năm 2023 năng suất lúa đông xuân của của nước ta tăng bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Sản lượng điện nước ta năm 2023 là 280,6 tỷ kWh. Trong đó, nhiệt điện chiếm 47,2% cơ cấu sản lượng điện. Hãy cho biết sản lượng của ngành nhiệt điện nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỉ kWh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu:

Lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế năm 2019, 2023

(Đơn vị: triệu người)

Năm

2019

2023

Tổng số

54,7

51,3

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

18,8

13,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2024)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023 so với 2019, tỉ lệ lao động có việc làm của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong nền kinh tế tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Cho biết năm 2023 dân số nước ta 100309,2 nghìn người, trong đó dân số nam là 50040,8 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ dân số nữ trong tổng số dân năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: