Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(18 câu)
Câu 1

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
Có các đồng bằng rộng, nhiều đồi núi.
Đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
Câu 2

Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa bão ở vùng núi nước ta?

Ngập lụt diện rộng.
Nước dâng do bão.
Lũ quét, sạt lở đất.
Xâm nhập mặn.
Câu 3

Điều kiện chủ yếu thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

có nhiều vịnh nước sâu và các ngư trường rộng lớn.
thị trường tiêu thụ lớn, công nghiệp chế biến phát triển.
có các bãi tôm, bãi cá và nhiều đảo xa bờ.
nhiều sông ngòi, ao hồ và đầm phá ven biển.
Câu 4

Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay diễn ra theo hướng

diễn ra với tốc độ rất nhanh ở mọi ngành.
làm giảm nhanh tỉ trọng ngành nông nghiệp.
mở rộng nhanh số lượng các khu công nghiệp.
tăng dần tỉ trọng của khu vực kinh tế tư nhân.
Câu 5

Các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ chủ yếu do

thị trường tiêu thụ mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển sớm.
nguồn nguyên liệu phong phú, cơ sở năng lượng rất dồi dào.
có chính sách phù hợp, lao động trình độ cao và nguồn vốn đầu tư lớn.
cơ sở hạ tầng hoàn thiện và thu hút nhiều vốn nước ngoài.
Câu 6

Cho biểu đồ sau:

Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2015 - 2024

Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/px-web)

Nhận xét nào sau đây đúng về tình hình sản xuất cây cà phê của nước ta giai đoạn 2015 - 2024?

Sản lượng tăng, năng suất giảm.
Diện tích giảm, sản lượng tăng.
Năng suất tăng, sản lượng tăng.
Sản lượng tăng, diện tích giảm.
Câu 7

Cơ sở chủ yếu để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

sức gió.
dầu mỏ.
than đá.
than nâu.
Câu 8

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.
vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
Câu 9

Ý nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?

Giáp Đông Nam Bộ ở phía nam.
Giáp vịnh Bắc Bộ ở phía tây.
Tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.
Phía Bắc giáp Đồng bằng sông Hồng.
Câu 10

Vùng đất của nước ta

thu hẹp theo chiều bắc – nam.
chỉ giáp biển về phía đông.
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
gồm phần đất liền và hải đảo.
Câu 11

Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay có thế mạnh nổi bật để

khai thác dầu khí.
phát triển thủy điện.
chuyên canh cây cà phê.
khai thác hải sản.
Câu 12

Dân cư nước ta hiện nay

thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
Câu 13

Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp nhiệt đới?

Cà phê, chè.
Cà phê, sầu riêng.
Ngô, lúa gạo.
Cao su, hồ tiêu.
Câu 14

Ngành bưu chính của nước ta hiện nay

công nghệ tự động hoá ở mức cao.
chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn.
có tốc độ phát triển còn rất chậm.
xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.
Câu 15

Loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta chủ yếu gắn với hoạt động ngoại thương?

Đường biển.
Đường bộ.
Đường thủy nội địa.
Đường sắt.
Câu 16

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng có quy mô lớn chủ yếu do

kinh tế phát triển, dân cư đông đúc, mức sống người dân được nâng cao.
mạng lưới giao thông thuận tiện, nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
tập trung nhiều khu chế xuất, hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh mẽ.
có nhiều loại hình dịch vụ mới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Câu 17

Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do

hệ quả của tăng dân số.
mức sống được nâng cao.
tỉ lệ gia tăng dân số tăng.
tuổi thọ trung bình thấp.
Câu 18

Kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Đứng đầu cả nước về trồng cây công nghiệp.
Chỉ đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ.
Có nhiều khu công nghiệp nhất cả nước.
Đang phát triển công nghiệp lọc hóa dầu.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 19

Đọc thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng có vị trí giao thông vận tải quan trọng bậc nhất cả nước, kết nối các vùng kinh tế và giao thương quốc tế. Những năm gần đây, vùng đã tập trung nguồn lực phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ với các tuyến cao tốc huyết mạch, cùng với việc nâng cấp cụm cảng biển cửa ngõ quốc tế, các sân bay quốc tế,... Sự đầu tư này là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cảng Hải Phòng là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia đóng vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Hệ thống giao thông vận tải của Đồng bằng sông Hồng đang phát triển theo hướng hiện đại, góp phần tăng khả năng kết nối liên vùng và quốc tế.
c) Hiện nay, tất cả các tỉnh, thành phố giáp biển của Đồng bằng sông Hồng đều có hệ thống cảng biển nước sâu hiện đại.
d) Việc phát triển hạ tầng giao thông của vùng hiện nay chủ yếu nhằm phục vụ hoạt động du lịch và đi lại của người dân.
Câu 20

Đọc thông tin sau:

Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đánh giá khu vực Đông Nam Á sẽ trở thành khu vực thu hút khách quốc tế lớn thứ 4 trên thế giới và Việt Nam là một trong 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất. Việt Nam là một đất nước có tiềm năng lớn trong việc phát triển du lịch xanh với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp cùng với các di tích lịch sử. Hòa cùng xu thế toàn cầu, ngành du lịch Việt Nam xác định du lịch xanh, du lịch bền vững trên nền tảng du lịch xanh là con đường phát triển xuyên suốt trong 10 năm tới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Du lịch xanh là loại hình du lịch hoạt động theo phương thức giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.
b) Phát triển du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội là xu hướng phát triển tất yếu hiện nay.
c) Du lịch xanh là hình thức phát triển hiệu quả và toàn diện nhất so với tất cả các loại hình du lịch hiện nay.
d) Trách nhiệm phát triển du lịch xanh hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của khách du lịch.
Câu 21

Đọc thông tin sau:

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, đợt nắng nóng tại Bắc Bộ tiếp tục suy yếu. Đáng lưu ý, từ đêm 16 - 17/4, do chịu ảnh hưởng của không khí lạnh nén rãnh áp thấp kết hợp với hội tụ gió trên mức 1500m, nên ở Bắc Bộ và khu vực Thanh Hóa sẽ có mưa, mưa vừa và rải rác có giông với lượng mưa khoảng từ 20 - 40mm, cục bộ có nơi mưa to trên 100mm. Trong mưa giông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

(Nguồn: Bản tin dự báo thời tiết ngày 16/4/2026 trên Website Vietnamnet.vn)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Rãnh áp thấp được đề cập trong đoạn thông tin trên chính là dải hội tụ nhiệt đới.
b) Gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục ở nước ta từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gây ra mùa đông lạnh cho phần lãnh thổ phía Bắc.
c) Đợt không khí lạnh từ ngày 16 - 17/4/2026 là do hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào đầu mùa đông gây ra.
d) Nguyên nhân gây mưa đá vào rạng sáng ngày 16/4/2026 tại xã Bắc Hà, tỉnh Lào Cai là do hoạt động của không khí lạnh kết hợp với rãnh áp thấp và hội tụ gió trên cao.
Câu 22

Cho biểu đồ:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2023

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2023

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2024, https://www.aseanstats.org)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) In-đô-nê-xi-a có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Lào.
b) Cam-pu-chia có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.
c) Lào có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất.
d) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia cao hơn Lào 0,1%.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 27

(5 câu)
Câu 23

Năm 2023, tổng số lao động nước ta là 51 860 nghìn người, số lao động đã qua đào tạo là 14 728 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là 6 447,4 nghìn tỉ đồng và Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 12,3% cả nước. Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 25

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Pleiku

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Quy Nhơn

140,4

105,1

28,6

10,6

84,3

42,2

107,6

11,9

324,9

449,2

393,7

178,0

Pleiku

10,3

0,4

4,9

38,0

279,3

362,2

539,7

295,2

499,4

280,2

17,9

0,2

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/en/px-web)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Pleiku là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127 791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải đường biển là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 27

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

27,4

77,2

68,8

110,8

280,7

63,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,2

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa tháng cao nhất hơn lượng mưa tháng thấp nhất tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Phần 4: Thí sinh làm bài tự luận

(0 câu)