Bài học liên quan
Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
(18 câu)Thành phố nào sau đây thuộc vùng Nam Trung Bộ?
Tăng cường áp dụng khoa học – kĩ thuật trong nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Nước ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích nào sau đây?
Vị trí địa lí nước ta
Việc đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao và các trung tâm đổi mới sáng tạo tại vùng Đông Nam Bộ hiện nay nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay?
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Nam Trung Bộ?
Những đặc khu nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Ninh?
Ở nước ta hiện nay, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chú trọng vào ngành công nghiệp nào sau đây?
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đặc điểm nguồn lao động tạo lợi thế cho nước ta thu hút đầu tư nước ngoài là
Dải đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu để
Nhân tố chủ yếu nào sau đây thúc đẩy vận tải đường biển ở nước ta phát triển mạnh?
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa chế độ nước sông, hạn chế lũ quét là
Giải pháp để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Cho bảng số liệu sau:

Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
(4 câu)Cho biểu đồ sau:

| a) Năm 2019, tốc độ tăng trưởng GDP của Bru-nây nhỏ hơn của Việt Nam 5,5%. |
|
| b) So với năm 2017, tốc độ tăng GDP của Bru-nây năm 2022 giảm 2,9%. |
|
| c) Giai đoạn 2017 – 2022, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giảm dần. |
|
| d) Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP dương trong giai đoạn 2019 - 2022 cho thấy nền kinh tế phát triển linh hoạt, thích ứng tốt với những biến động trong nước và quốc tế. |
|
Đọc thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác ở nước ta, tuy nhiên lại có tốc độ phát triển nhanh từ những năm 2000 trở lại đây. Cơ cấu sản phẩm của ngành đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng,…
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là ngành công nghiệp trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh. |
|
| b) Ở nước ta hiện nay, ngành này chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp. |
|
| c) Những năm gần đây, tốc độ phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở phía Nam cao hơn phía Bắc. |
|
| d) Một trong những giải pháp để đẩy mạnh phát triển ngành này là thu hút FDI có chọn lọc và liên kết chuỗi cung ứng. |
|
Đọc thông tin sau:
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm đi. Theo độ cao, khí hậu có sự phân hóa đã dẫn đến sự phân hóa của nhiều thành phần tự nhiên khác, đồng thời ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai cao. |
|
| b) Đai cận nhiệt đới gió mùa có diện tích lớn nhất do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp. |
|
| c) Do khí hậu phân hóa theo độ cao dẫn đến đất và sinh vật cũng phân hóa theo độ cao, ở đai ôn đới gió mùa trên núi xuất hiện đất feralit có mùn. |
|
| d) Phân hóa thiên nhiên theo độ cao ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và du lịch. |
|
Đọc thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có vị trí giao thông vận tải quan trọng bậc nhất cả nước, kết nối các vùng kinh tế và giao thương quốc tế. Những năm gần đây, vùng đã tập trung nguồn lực phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ với các tuyến cao tốc huyết mạch, cùng với việc nâng cấp cụm cảng biển cửa ngõ quốc tế, các sân bay quốc tế,... Sự đầu tư này là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hệ thống giao thông vận tải của vùng đang phát triển theo hướng hiện đại, tăng khả năng kết nối liên vùng và quốc tế. |
|
| b) Hiện nay, các tỉnh, thành phố giáp biển của vùng đều có hệ thống cảng biển nước sâu hiện đại. |
|
| c) Việc phát triển hạ tầng giao thông của vùng hiện nay chủ yếu nhằm mục đích phục vụ hoạt động du lịch và đi lại của người dân. |
|
| d) Cảng Lạch Huyện (Hải Phòng) là cảng biển nước sâu đóng vai trò cửa ngõ quốc tế, giúp vùng chuyển dịch mạnh mẽ sang hướng kinh tế biển. |
|
Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28
(6 câu)Cho bảng số liệu:
Diện tích, dân số của thành phố Hà Nội và Hải Phòng năm 2025
Thành phố | Diện tích (km2) | Dân số (nghìn người) |
Hà Nội | 3 359,8 | 8 717,6 |
Hải Phòng | 3 194,7 | 4 102,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mật độ dân số của thành phố Hà Nội cao gấp bao nhiêu lần mật độ dân số của thành phố Hải Phòng (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Trả lời:
Năm 2024, vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ suất sinh thô là 13,8‰ và tỉ suất tử thô là 5,4‰. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỉ USD, trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Năm 2010 và năm 2024, giá trị GDP của ngành dịch vụ nước ta lần lượt là 1 113,1 nghìn tỉ đồng và 4 876,4 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết giá trị GDP của ngành dịch vụ nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2023 là 14,9 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 67,8%. Hãy cho biết diện tích rừng trồng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời: