Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(18 câu)
Câu 1

Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh nào sau đây?

Cà Mau.
Tuyên Quang.
Khánh Hòa.
Điện Biên.
Câu 2

Quá trình ngoại lực diễn ra mạnh mẽ ở vùng đồi núi nước ta là

thổi mòn.
xâm thực.
mài mòn.
nạo mòn.
Câu 3

Phát biểu nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế?

Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành.
Hạn chế các hợp tác song phương, đa phương.
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh.
Các công ty xuyên quốc gia mở rộng phạm vi.
Câu 4

Khu vực nào sau đây ở nước ta thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt?

Bãi triều.
Đầm phá.
Sông suối.
Vũng vịnh.
Câu 5

Quốc gia nào sau đây thuộc Đông Nam Á lục địa?

Lào.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Xin-ga-po.
Câu 6

Cho bảng số liệu:

Diện tích và dân số một số tỉnh năm 2024

Tỉnh

Lạng Sơn

Sơn La

Cao Bằng

Điện Biên

Diện tích (km²)

8 310,2

14 108,9

6 700,4

9 539,9

Dân số (nghìn người)

814,0

1 330,6

558,5

656,7

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB Thống kê, 2025)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các tỉnh năm 2024?

Lạng Sơn thấp hơn Điện Biên.
Sơn La cao hơn Lạng Sơn.
Cao Bằng thấp hơn Sơn La.
Điện Biên cao hơn Cao Bằng.
Câu 7

Làng nghề của nước ta phân bố chủ yếu ở

núi cao.
nông thôn.
hải đảo.
thành thị.
Câu 8

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh hoạt động du lịch sinh thái ở nước ta là

giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập, bảo vệ tài nguyên rừng.
phát triển kinh tế, mang về nguồn thu, thích ứng với biến đổi khí hậu.
khai thác tài nguyên, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường.
phát huy thế mạnh, bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển bền vững.
Câu 9

Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp.
tăng nhanh tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
giảm nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ.
Câu 10

Công nghiệp điện gió ở nước ta hiện nay

phát triển ở nhiều vùng ven biển.
tập trung chủ yếu ở các hải đảo.
chỉ cần nguồn vốn đầu tư rất ít.
có sản lượng lớn hơn nhiệt điện.
Câu 11

Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là

nâng cao giá trị, tăng các sản phẩm hàng hóa.
thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu.
thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ.
thúc đẩy sản xuất thâm canh, tăng nông sản.
Câu 12

Tỉnh nào sau đây hiện nay thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc?

Bắc Ninh.
Hưng Yên.
Ninh Bình.
Phú Thọ.
Câu 13

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển

các đập thủy điện có quy mô lớn.
các cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
các vùng chuyên canh cà phê, chè.
cây ăn quả nhiệt đới quy mô lớn.
Câu 14

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động của các nhân tố

hoạt động của gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới, hướng địa hình.
Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa, vị trí địa lí, địa hình núi.
gió mùa đông, dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, vị trí địa lí.
gió mùa mùa hạ, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần xích đạo.
Câu 15

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta gây ra khó khăn chủ yếu nào đối với phát triển kinh tế?

Tổ chức sản xuất quy mô lớn, phòng chống thiên tai, quy hoạch phát triển.
Quy hoạch sản xuất, phát triển vùng chuyên canh, xây dựng các trang trại.
Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm, phòng chống thiên tai, phân bố dân cư.
Phát triển giao thông, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái.
Câu 16

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí ở nước ta là

hoạt động của các làng nghề.
hoạt động giao thông vận tải.
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.
đốt rơm rạ ở các địa phương.
Câu 17

Giải pháp chủ yếu để giảm tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta là

mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động.
giảm nhanh tốc độ gia tăng dân số.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Câu 18

Đô thị của nước ta có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chủ yếu do

thu hút nhiều đầu tư trong, ngoài nước.
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 19

Cho biểu đồ sau:

Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2019 - 2023

Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2019 - 2023

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ năm 2019 đến năm 2023, xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
b) Năm 2023, In-đô-nê-xi-a xuất siêu 29,9 tỷ đô la Mỹ.
c) In-đô-nê-xi-a là quốc gia luôn xuất siêu.
d) Từ năm 2019 đến năm 2023, tỉ trọng giá trị nhập khẩu trong cơ cấu tổng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu ngày càng tăng.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Ngành chăn nuôi nước ta đang từng bước phát triển để trở thành ngành sản xuất quan trọng. Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng. Tỉ trọng ngành chăn nuôi hiện nay chiếm khoảng 35% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp cả nước. Các vật nuôi chủ yếu ở nước ta là trâu, bò, lợn, dê, gà, vịt,… Hình thức chăn nuôi trang trại áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật ngày càng được chú trọng. Các công nghệ về chế biến, giống, thức ăn, thuốc thú y,… được đầu tư.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lợn là vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất ở nước ta.
b) Chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại tập trung ngày càng thuận lợi chủ yếu nhờ thức ăn từ hoa màu lương thực.
c) Giải pháp chủ yếu thúc đẩy chăn nuôi phát triển theo hướng hàng hoá là chăn nuôi tập trung, gắn với chế biến và tiêu thụ.
d) Ý nghĩa chủ yếu của phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại tập trung là tăng số lượng vật nuôi, giải quyết việc làm, thuận lợi cho xuất khẩu.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Bắc Trung Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch. Tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú; tài nguyên du lịch văn hóa đa dạng, đặc sắc. Sự thuận lợi của giao thông, cơ sở vật chất kĩ thuật,… tạo thêm lợi thế cho Bắc Trung Bộ trong phát triển du lịch. Hoạt động du lịch ở đây được đẩy mạnh với các loại hình đặc trưng là: du lịch văn hóa; du lịch biển, đảo. Trong tương lai du lịch nơi đây sẽ được đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu cho du khách trong nước và quốc tế.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến du lịch biển ở Bắc Trung Bộ là có các bãi biển đẹp, hoạt động du lịch diễn ra quanh năm.
b) Giải pháp chủ yếu nhằm tăng lượng du khách đến với các bãi biển Bắc Trung Bộ là đa dạng sản phẩm, đầu tư nhiều điểm du lịch mới, nâng cao chất lượng lao động.
c) Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ là thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phát huy thế mạnh.
d) Số lượng khách du lịch đến với các bãi biển Bắc Trung Bộ còn ít chủ yếu do đặc điểm khí hậu, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp. Năm 2021, khu vực công nghiệp chiếm 37,9% cơ cấu GRDP của vùng. Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng chiếm 31,7% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước. Cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ rất đa dạng, với một số ngành nổi trội như: khai thác và chế biến dầu khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,… Cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại hơn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước.
b) Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ phát triển dựa trên lợi thế từ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
c) Công nghiệp sản xuất điện của Đông Nam Bộ phát triển chủ yếu do nhu cầu đời sống tăng nhanh.
d) Giải pháp phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

(6 câu)
Câu 23

Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 của nước ta năm 2022 là 5 571 869 tỷ đồng và năm 2023 là 5 854 086 tỷ đồng. Hãy tính tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 của nước ta năm 2023 (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2023, dân số nước ta là 100 309,2 nghìn người và sản lượng thuỷ sản khai thác của nước ta là 3 828,0 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng thuỷ sản khai thác bình quân đầu người năm 2023 của nước ta là bao nhiêu kg (làm tròn đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) và Tuyên Quang

(Đơn vị: mm)

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) và Tuyên Quang

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lượng mưa các tháng mùa mưa ở Hà Nội lớn hơn tổng lượng mưa các tháng mùa mưa ở Tuyên Quang bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 26

Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy

Số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng số giờ nắng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 27

Năm 2023, năng suất lao động chung của nước ta là 201,2 triệu đồng/lao động, năng suất lao động của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 145,2 triệu đồng/lao động. Hãy cho biết năng suất lao động của vùng Trung du và miền núi phía Bắc bằng bao nhiêu % năng suất lao động của cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Năm 2023, sản lượng lúa của cả nước là 43 497,7 nghìn tấn, Đồng bằng sông Cửu Long là 24 156,4 nghìn tấn, Đông Nam Bộ là 1 432,5 nghìn tấn. Hãy cho biết trong cơ cấu sản lượng lúa cả nước, tỉ trọng sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đông Nam Bộ bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: