Bài học liên quan
Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
(18 câu)Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là
Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc
Cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta thay đổi chủ yếu do
Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2018 - 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2021 - 2024
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | Cá nuôi | Tôm nuôi | Thủy sản khác |
2021 | 3 321,9 | 1 015,7 | 549,1 |
2022 | 3 503,4 | 1 145,3 | 585,1 |
2023 | 3 654,9 | 1 230,2 | 645,6 |
2024 | 3 831,6 | 1 335,6 | 645,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2021 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Đâu không phải là một trong những nội dung thuộc chính sách phát triển lâm nghiệp ở nước ta về mặt kinh tế - xã hội?
Biểu hiện rõ rệt nhất của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta thời gian gần đây là
Các cơ sở công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta phân bố nhiều nhất ở các vùng nào sau đây?
Công nghiệp sản xuất điện tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác thể hiện qua
Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
(4 câu)Cho thông tin sau:
Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp với hai nguồn gốc chính, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mi-an-ma. Sự tương tác giữa các luồng gió này với địa hình và dải hội tụ nhiệt đới đã tạo nên sự phân hóa mưa - nắng rõ rệt giữa các vùng miền và là tác nhân chính gây ra bão, lũ lụt tại nước ta.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm. |
|
| b) Gió tây nam đầu mùa có thể gây thời tiết nóng, khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc. |
|
| c) Dải hội tụ nhiệt đới là một trong những nguyên nhân gây mưa lớn vào mùa hạ và làm mùa mưa có xu hướng lùi dần từ Bắc vào Nam. |
|
| d) Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương làm cho Duyên hải miền Trung bước vào mùa mưa sớm hơn các vùng khác. |
|
Cho biểu đồ sau:
Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB. Thống kê)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ sớm hơn sông Ba. |
|
| b) Tổng lưu lượng nước và lưu lượng nước trung bình của sông Ba nhỏ hơn sông Đồng Nai. |
|
| c) Sông Đồng Nai có mùa lũ lệch về thu đông rõ hơn sông Ba. |
|
| d) Lưu lượng nước trung bình của sông Ba trong 4 tháng mùa khô nhất (tháng I đến tháng IV) cao hơn 70 m³/s. |
|
Cho bảng số liệu:
Số lượt hành khách luân chuyển theo ngành vận tải ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
(Đơn vị: triệu lượt người.km)
Năm | 2015 | 2020 | 2024 |
Đường sắt | 4 149,6 | 1 509,2 | 2 855,2 |
Đường ô tô | 105 382,2 | 112 740,5 | 159 257,4 |
Đường sông | 3 064,5 | 2 725,9 | 6 003,1 |
Đường hàng không | 42 068,4 | 34 124,9 | 88 218,32 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015 và năm 2024, NXB. Thống kê)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Số lượt khách luân chuyển bằng đường sắt của nước ta giảm liên tục qua các năm trong giai đoạn 2015 - 2024. |
|
| b) Số lượt khách luân chuyển bằng đường hàng không của nước ta luôn cao nhất trong giai đoạn 2015 - 2024. |
|
| c) Số lượt khách luân chuyển theo ngành vận tải của nước ta có biến động mạnh trong giai đoạn 2015 - 2024 do tác động của đại dịch Covid-19. |
|
| d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện cơ cấu số lượt khách luân chuyển phân theo ngành vận tải ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024. |
|
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đồi núi với sự phân hóa đa dạng, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng và các thung lũng màu mỡ. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá rõ rệt theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Chè là cây công nghiệp cận nhiệt điển hình ở Trung du và miền núi phía Bắc. |
|
| b) Nguyên nhân quan trọng nhất để Trung du và miền núi phía Bắc trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới là địa hình đồi núi, đất feralit. |
|
| c) Ngoài cây cận nhiệt và ôn đới, ở Tây Bắc có thể trồng cà phê chè chủ yếu do khí hậu và đất đai phù hợp. |
|
| d) Trung du và miền núi phía Bắc phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng. |
|
Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28
(6 câu)Cho bảng số liệu:
Dân số và tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá hiện hành của nước ta năm 2021 và 2024
Năm | Dân số (triệu người) | Tổng sản phẩm trong nước (tỉ đồng) |
2021 | 98,5 | 8 487 475,6 |
2024 | 101,3 | 11 511 867,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân GDP/người của nước ta năm 2024 so với năm 2021 tăng thêm bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 61,5%. Hãy cho biết năm 2024, số dân nông thôn nước ta nhiều hơn số dân thành thị là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
Tổng số trang trại và số trang trại chăn nuôi của nước ta năm 2020 và năm 2024
(Đơn vị: trang trại)
Năm | 2020 | 2024 |
Tổng số trang trại | 23 680 | 26 111 |
Số trang trại chăn nuôi | 13 752 | 14 256 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2020 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
Sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: tấn)
Năm | 2015 | 2024 |
Sản lượng | 49 032,0 | 130 010,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Năm 2024, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng lúa là 604,3 nghìn ha, sản lượng đạt 3058,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời: