Phần chọn đáp án đúng

(18 câu)
Câu 1

Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Nam Trung Bộ chủ yếu là

có tiềm năng về dầu khí, bô-xít trữ lượng lớn.
có nhiều vũng, vịnh nước sâu, bãi biển đẹp.
gần tuyến đường biển quốc tế, giàu than bùn.
vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú.
Câu 2

Cảng hàng không nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Cát Bi.
Long Thành.
Cam Ranh.
Phú Bài.
Câu 3

Lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Hầu hết hoạt động ở ngành du lịch.
Phân bố tập trung ở khu vực đồi núi.
Phần lớn có trình độ chuyên môn cao.
Câu 4

Ngành dịch vụ nước ta hiện nay

phát triển mạnh ở miền núi.
xuất hiện nhiều loại hình mới.
có tốc độ tăng trưởng chậm.
chỉ phục vụ nhu cầu sản xuất.
Câu 5

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay là

điện mặt trời.
nhiệt điện.
thuỷ điện.
điện gió.
Câu 6

Đất feralit chiếm diện tích lớn ở nước ta chủ yếu do

các hoạt động sản xuất, mưa nhiều, nhiệt độ thay đổi theo độ cao.
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, nhiệt ẩm cao, nhiều đá mẹ axít.
khí hậu phân mùa rõ rệt, các hệ sinh thái đa dạng, đá mẹ badan.
thời gian hình thành lâu dài, xác sinh vật nhiều, phong hóa mạnh.
Câu 7

Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay

phần lớn sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ.
chưa thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.
chủ yếu sử dụng lao động có trình độ cao.
đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.
Câu 8

Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

phân bố ở các ngư trường.
chưa hướng ra xuất khẩu.
sản lượng ngày càng giảm.
có giá trị sản xuất tăng.
Câu 9

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Câu 10

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?

Tỉ lệ gia tăng dân số rất cao, cơ cấu dân số trẻ.
Mật độ dân số thấp, mất cân bằng giới tính.
Dân cư phân bố đồng đều, cơ cấu dân số vàng.
Quy mô dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Câu 11

Các đảo ven bờ nước ta

phát triển mạnh công nghiệp.
thuận lợi trồng cây lúa gạo.
có khả năng phát triển du lịch.
đều tập trung khai thác dầu mỏ.
Câu 12

Hiện nay ô nhiễm không khí nước ta xảy ra chủ yếu ở

miền núi cao.
quần đảo.
đô thị lớn.
nông thôn.
Câu 13

Tác động lớn nhất của đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là

tạo thêm nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập.
thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
lan tỏa rộng rãi lối sống thành thị tới vùng nông thôn.
liên kết với nông thôn để đảm bảo an ninh quốc phòng.
Câu 14

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay dẫn đầu cả nước về số lượng vật nuôi nào sau đây?

Cừu.
Trâu.
Gia cầm.
Bò.
Câu 15

Các ngành công nghiệp mới có hàm lượng khoa học – công nghệ ngày càng chiếm tỉ trọng cao ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, dịch vụ hỗ trợ đa dạng.
truyền thống sản xuất lâu đời, tài nguyên phong phú, vị trí thuận lợi.
thu hút đầu tư mạnh, hạ tầng hiện đại, nguồn lao động trình độ cao.
mạng lưới đô thị dày đặc, vốn đầu tư lớn, thị trường tiêu thụ rộng.
Câu 16

Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh

Tuyên Quang.
Lạng Sơn.
Sơn La.
Lai Châu.
Câu 17

Vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với

Bắc Trung Bộ.
Lào.
Trung Quốc.
Nam Trung Bộ.
Câu 18

Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên và tỉ lệ lao động từ 15 đến 24 tuổi ở nước ta giai đoạn 2015 - 2023

Biểu đồ số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên và tỉ lệ lao động từ 15 đến 24 tuổi ở nước ta giai đoạn 2015 - 2023

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên thấp nhất vào năm 2017.
Năm 2023 so với năm 2015, tỉ lệ lao động từ 15 đến 24 tuổi tăng 3,9%.
Năm 2023 so với năm 2015, số lao động từ 15 tuổi trở lên giảm 1890 nghìn người.
Giai đoạn 2015 - 2023, số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên giảm liên tục.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Hiện nay, cây ăn quả ở nước ta có diện tích tăng nhanh, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Nhiều loại cây ăn quả được trồng tập trung như: cam, chuối, xoài, sầu riêng, vải thiều, mận,... Trái cây là một trong những mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cây ăn quả nước ta đa dạng.
b) Sản phẩm cây ăn quả chiếm tỉ trọng cao nhất trong trị giá xuất khẩu ở nước ta hiện nay.
c) Việc phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với nông nghiệp xanh và nông nghiệp hữu cơ ở nước ta góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững.
d) Mở rộng diện tích hợp lí là giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng và tăng giá trị sản phẩm cây ăn quả nước ta.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Vùng Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và thành phố Huế. Lãnh thổ kéo dài từ bắc vào nam, hẹp ngang và phân hóa thành nhiều dạng địa hình, từ tây sang đông là đồi, núi – dải đồng bằng ven biển – vùng biển đảo và thềm lục địa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các tỉnh, thành phố của vùng Bắc Trung Bộ đều giáp biển.
b) Khu vực đồi núi phía tây có khí hậu phân hóa, đất feralit, nhiều đồng cỏ tạo thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.
c) Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản khai thác ở vùng Bắc Trung Bộ là có nhiều ngư trường trọng điểm và ít thiên tai.
d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển rừng phòng hộ ở vùng Bắc Trung Bộ là tạo ra nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp, nâng cao thu nhập và hạn chế lũ quét.
Câu 21

Cho biểu đồ sau:

Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) In-đô-nê-xi-a có diện tích lớn hơn Ma-lai-xi-a.
b) Mật độ dân số của Phi-li-pin thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
c) Dân số của In-đô-nê-xi-a cao gấp 8,2 lần Phi-li-pin.
d) Mật độ dân số của Ma-lai-xi-a thấp nhất.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra) mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ các vùng núi cao), trong năm có 2–3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C. So với phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào), phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khu vực đồng bằng thuộc phần lãnh thổ phía Bắc có thể trồng một số cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
b) Tất cả các tháng ở phần lãnh thổ phía Bắc đều có nhiệt độ trung bình tháng trên 20°C.
c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.
d) Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn so với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do gió mùa Đông Bắc thổi từng đợt và phần lớn diện tích là núi cao.

Phần trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 23

Năm 2024, tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Huế là 3 686,9 mm, Cà Mau là 2 398,9 mm. Hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 24

Cho bảng số liệu sau:

Tổng sản phẩm trong nước phân theo loại hình kinh tế của nước ta năm 2020 và 2023

(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

Tổng sản phẩm trong nước phân theo loại hình kinh tế của nước ta năm 2020 và 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng sản phẩm trong nước của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh

(Đơn vị: giờ)

Số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2023, tổng sản lượng thủy sản nước ta là 9 358,7 nghìn tấn. Trong đó, sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 5 110,8 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Năm 2023, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 681,3 tỷ USD. Trong đó, tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hoá là 52,1%. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỷ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 28

Cho bảng số liệu:

Dân số và sản lượng điện của nước ta năm 2020 và 2023

Dân số và sản lượng điện của nước ta năm 2020 và 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: