Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(18 câu)
Câu 1

Dân số nước ta hiện nay

tập trung chủ yếu ở các thành phố.
có tỉ suất sinh thô nhỏ hơn tử thô.
có tốc độ già hóa ở mức rất chậm.
có quy mô lớn và ngày càng tăng.
Câu 2

Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

mở rộng diện tích các vùng trồng lúa.
tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ.
phát huy tốt thế mạnh của từng vùng.
đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 3

Ngành dịch vụ nào sau đây giữ vai trò chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế số ở nước ta hiện nay?

Du lịch.
Viễn thông.
Giao thông vận tải.
Nội thương.
Câu 4

Vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc khu nào sau đây?

Lý Sơn.
Cồn Cỏ.
Phú Quốc.
Vân Đồn.
Câu 5

Phát biểu nào sau đây đúng về giao thông đường bộ của nước ta hiện nay?

Khối lượng vận chuyển lớn.
Chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Mạng lưới vẫn còn thưa thớt.
Chưa hội nhập vào khu vực.
Câu 6

Cho biểu đồ sau:

rId6

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2017 - 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Năm 2024, trị giá nhập siêu đạt 25 tỉ USD.
Trị giá xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu.
Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng giảm.
Trị giá nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu.
Câu 7

Ưu thế của ngành nuôi trồng thủy sản so với khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là

lao động đông, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
có diện tích mặt nước rộng lớn, ít dịch bệnh.
thu hút nhiều vốn đầu tư, tự nhiên thuận lợi.
hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất.
Câu 8

Vị trí nước ta ở

phía tây bán đảo Đông Dương.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
phía đông của Thái Bình Dương.
trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Câu 9

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi của nước ta

có một mùa lũ và một mùa cạn, thường gây hạn hán.
có độ dốc lớn, hướng chủ yếu tây bắc - đông nam.
ít các sông lớn, chủ yếu là sông nhỏ và trung bình.
có mạng lưới dày đặc, chế độ nước sông theo mùa.
Câu 10

Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta cao hơn so với miền Bắc chủ yếu do

gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frông.
nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam, nằm xa chí tuyến Bắc, có nhiều cao nguyên.
nằm ở vĩ độ cao hơn, Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam.
Câu 11

Nguồn lao động của nước ta hiện nay

phần lớn đã qua đào tạo.
phân bố khá đồng đều.
có chất lượng còn thấp.
số lượng ngày càng giảm.
Câu 12

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay?

Cây lương thực.
Cây công nghiệp.
Cây ăn quả.
Cây thực phẩm.
Câu 13

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

Phát triển thủy điện.
Khai thác dầu khí.
Du lịch biển đảo.
Khai thác hải sản.
Câu 14

Biện pháp chủ yếu để tăng hiệu quả kinh tế trong phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc là

sản xuất tập trung, gắn với chế biến và dịch vụ, áp dụng kĩ thuật mới.
đẩy mạnh chuyên môn hóa, nâng cao sản lượng, tăng cường chế biến.
tăng sự liên kết, mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh thâm canh.
lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, ứng dụng khoa học kĩ thuật.
Câu 15

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

cây ăn quả ôn đới, nuôi gia cầm.
khai thác than nâu, điện mặt trời.
đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo.
đánh bắt gần bờ, sản xuất muối.
Câu 16

Mục đích chủ yếu của việc phát triển các mô hình sinh kế thông minh ở Đồng bằng sông Cửu Long là

ứng phó biến đổi khí hậu, phát huy thế mạnh về tự nhiên, tăng hiệu quả sản xuất.
đảm bảo an ninh lương thực, giảm nhẹ biến đổi khí hậu và cải thiện đời sống.
tăng sản lượng nông sản, đa dạng sản phẩm nông nghiệp, bảo vệ môi trường.
sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm.
Câu 17

Vùng Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về

trồng các loại cây lương thực.
chăn nuôi gia cầm và thủy sản.
trữ năng thủy điện ở các sông.
phát triển khai thác dầu và khí.
Câu 18

Miền núi nước ta là nơi thường xảy ra thiên tai nào sau đây?

Lụt úng.
Sạt lở đất.
Hạn mặn.
Sóng thần.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Nội thương nước ta hiện nay phát triển nhanh, thể hiện ở trị giá và khối lượng hàng hóa, dịch vụ trao đổi trên thị trường ngày càng lớn. Dự báo trong thời gian tới, mức tăng sẽ nhanh hơn do thị trường trong nước lớn và sức mua tăng lên. Hệ thống bán buôn, bán lẻ phát triển rộng khắp với nhiều hình thức cùng với sự phát triển nhanh của thương mại điện tử. Các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện tại một số đô thị.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ngành nội thương nước ta có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
b) Hàng hóa của Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều trong các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài phản ánh khả năng cạnh tranh của hàng nội địa đang tăng lên.
c) Sự phát triển rộng khắp của hệ thống bán buôn, bán lẻ cùng thương mại điện tử đã làm thu hẹp phần lớn sự chênh lệch về quy mô nội thương giữa các vùng kinh tế.
d) Chất lượng lao động đang được nâng lên là nhân tố quyết định đến quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của ngành nội thương nước ta.
Câu 20

Cho biểu đồ:

Dân số và sản lượng lương thực của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

Dân số và sản lượng lương thực của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số dân và sản lượng lương thực của Việt Nam lớn hơn Mi-an-ma.
b) Bình quân lương thực trên đầu người của Thái Lan nhiều hơn Mi-an-ma gần 14,7 kg/người.
c) Việt Nam có bình quân lương thực trên đầu người cao nhất, Phi-lip-pin có bình quân lương thực trên đầu người thấp nhất.
d) Sản lượng lương thực của Thái Lan gấp 1,8 lần của Phi-lip-pin.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Bắc Trung Bộ có tài nguyên du lịch phong phú, gồm tài nguyên tự nhiên với địa hình đa dạng, có nhiều bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô) và các vườn quốc gia có hệ sinh thái nguyên sinh, nổi bật là Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng; cùng với tài nguyên văn hóa đặc sắc, tiêu biểu là Cố đô Huế. Số khách du lịch đến vùng có xu hướng tăng, năm 2023, vùng đón 33,5 triệu lượt khách. Tuy nhiên, du lịch của vùng còn nhiều hạn chế cần khắc phục để phát triển mạnh hơn trong thời gian tới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tài nguyên du lịch phong phú tạo cơ sở để vùng hình thành các điểm du lịch.
b) Trong định hướng phát triển du lịch, vùng ưu tiên các lợi ích kinh tế là yếu tố quyết định để phát triển du lịch theo hướng bền vững.
c) Số khách du lịch đến vùng ngày càng tăng cho thấy du lịch của vùng đã phát triển tương xứng với tiềm năng.
d) Việc tăng cường liên kết quốc tế, liên kết vùng và giữa các tỉnh trong phát triển du lịch sẽ góp phần nâng cao sức hấp dẫn và hiệu quả khai thác tài nguyên du lịch.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Biển Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng. Vùng biển có khoảng 2000 loài cá, trong đó có trên 110 loài có giá trị kinh tế cao; có nhiều loài động vật giáp xác, thân mềm, nhiều loại có giá trị dinh dưỡng cao như tôm, cua, mực,... Trữ lượng hải sản của vùng biển nước ta khoảng 4 triệu tấn, thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản. Vùng ven bờ có nhiều loại rong biển được khai thác, sử dụng trong công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm. Trên các đảo ven bờ còn có chim yến, tạo mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tài nguyên sinh vật biển của nước ta phong phú bao gồm các loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới, nhưng đang bị suy giảm.
b) Sản lượng hải sản khai thác ngày càng lớn chủ yếu do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước ngày càng tăng.
c) Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên sinh vật biển suy giảm là do khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường nước.
d) Để bảo vệ nguồn lợi hải sản, giải pháp chủ yếu là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ và giảm khai thác xa bờ.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

(6 câu)
Câu 23

Năm 2010, diện tích cây ăn quả của nước ta là 780 nghìn ha, năm 2024 diện tích cây ăn quả tăng thêm so với năm 2010 là 66,4%. Hãy cho biết diện tích cây ăn quả của nước ta năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế nước ta là 51860,3 nghìn người. Trong đó, tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo là 28,44%. Hãy cho biết số lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,87 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,13 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Cho bảng số liệu:

Diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024

Năm

Diện tích (nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Đồng bằng sông Hồng

928,1

5345,9

Đồng bằng sông Cửu Long

3858,5

24517,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 chênh lệch năng suất lúa giữa Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Năm 2024, khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường bộ là 2029,9 triệu tấn, cự li vận chuyển trung bình là 57,6 km. Hãy cho biết khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường bộ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ tấn.km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 28

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội và Huế

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

53,8

12,8

32,2

41,6

213,3

196,6

339,7

306

697,6

47,4

0,6

3,7

Huế

91,3

11,3

38,6

6,6

237,1

91,1

197,8

93,5

527,5

960,5

787,6

644

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 tổng lượng mưa của Huế cao hơn tổng lượng mưa của Hà Nội là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: