Bài học liên quan
Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
(18 câu)Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi ở nước ta là
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu nhằm
Vị trí địa lí nước ta
Mục đích chủ yếu của phát triển du lịch bền vững ở nước ta hiện nay là
Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp ở nước ta ngày càng hoàn thiện có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tỉnh, thành phố nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Khu vực cao nguyên phía tây ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên để đồng bằng sông Hồng phát triển ngành giao thông vận tải là
Tình trạng ô nhiễm đất của nước ta chủ yếu xảy ra ở
Lao động nước ta hiện nay
Công nghiệp sản xuất trang phục nước ta hiện nay
Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay
Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về
Thiên tai nào sau đây ở nước ta được hình thành từ một xoáy thuận nhiệt đới?
Cho biểu đồ sau:

Doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông nước ta giai đoạn 2015 – 2024
(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng về nội dung của biểu đồ trên?
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của
Tài nguyên nào sau đây ở vùng biển nước ta cung cấp sản lượng vô tận?
Các thành phố ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
(4 câu)Cho thông tin sau:
Vị trí địa lí của vùng giáp với nước láng giềng Cam-pu-chia và giáp Biển Đông. Vùng có số lượng tỉnh, thành phố ít nhất nước ta nhưng lại có nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước. Trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng hiện nay đặt ra rất nhiều thách thức đối với bảo vệ môi trường.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nội dung trên thể hiện các đặc điểm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. |
|
| b) Do có địa hình thấp phẳng, tài nguyên đa dạng, nguồn lao động dồi dào nên vùng trên có nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước. |
|
| c) Giáp với Cam-pu-chia và Biển Đông tạo thuận lợi cho vùng trên phát triển kinh tế, mở cửa và hội nhập. |
|
| d) Để bảo vệ môi trường ở vùng trên cần tăng tỉ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đa dạng các ngành sản xuất. |
|
Cho bảng số liệu:
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan, Việt Nam năm 2020 và năm 2023
(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Năm | Thái Lan | Việt Nam | ||
Xuất khẩu | Nhập khẩu | Xuất khẩu | Nhập khẩu | |
2020 | 257,7 | 231,7 | 282,6 | 262,7 |
2023 | 337,0 | 328,0 | 354,7 | 326,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) So với năm 2020, năm 2023 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng nhanh hơn Thái Lan. |
|
| b) So với năm 2020, năm 2023 trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Thái Lan và Việt Nam đều tăng. |
|
| c) Năm 2023, Việt Nam nhập siêu nhiều hơn Thái Lan 20,1 tỷ đô la Mỹ. |
|
| d) Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Thái Lan, Việt Nam năm 2020 và 2023. |
|
Cho thông tin sau:
Khí hậu nước ta có sự phân hóa theo Bắc - Nam. Phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh; nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, mùa đông có từ 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. Phần lãnh thổ phía Nam khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm, trong năm có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt; nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phần lãnh thổ phía Bắc có mùa đông lạnh chủ yếu do vị trí nằm gần chí tuyến, địa hình núi cao và gió mùa. |
|
| b) Do ảnh hưởng của khí hậu nên cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là đới rừng cận xích đạo gió mùa, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế. |
|
| c) Khí hậu nước ta phân hóa theo Bắc - Nam chủ yếu do sự thay đổi của góc nhập xạ, sự khác biệt về độ cao địa hình và sự giảm sút của gió mùa Đông Bắc. |
|
| d) Từ bắc vào nam nhiệt độ trung bình năm nước ta giảm dần và biên độ nhiệt độ trung bình năm tăng dần. |
|
Cho thông tin sau:
Theo Cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2025 ước đạt 920 tỷ USD, tăng 16,9% so với năm trước - mức cao nhất từ trước tới nay. Cán cân thương mại tiếp tục xuất siêu 21,18 tỷ USD, bằng 84,92% mức xuất siêu năm 2024. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định như phụ thuộc lớn vào khu vực FDI, giá trị gia tăng thấp và rủi ro từ biến động thị trường toàn cầu.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Năm 2025 xuất siêu của nước ta cao hơn năm 2024. |
|
| b) Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta tăng lên chủ yếu do sản xuất phát triển, hội nhập toàn cầu sâu rộng. |
|
| c) Để giảm rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ở nước ta, giải pháp quan trọng là đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và mặt hàng xuất khẩu, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. |
|
| d) Giải pháp chủ yếu thúc đẩy hoạt động xuất, nhập khẩu nước ta theo hướng bền vững là phát triển hạ tầng logistics, ưu tiên xuất khẩu các sản phẩm gia công, lắp ráp, đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu, linh kiện và công nghệ. |
|
Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 27
(6 câu)Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Nam Định năm 2022 và năm 2024
(Đơn vị: mm)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
2022 | 88,1 | 101,1 | 62,7 | 102,2 | 172,2 | 136,2 | 329,0 | 515,0 | 653,0 | 285,2 | 87,0 | 10,7 |
2024 | 46,3 | 20,6 | 83,8 | 19,6 | 253,0 | 275,0 | 526,0 | 270,8 | 831,8 | 60,6 | 12,3 | 3,7 |
(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Nam Định, tổng lượng mưa các tháng năm 2022 cao hơn tổng lượng mưa các tháng năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Tuyên Quang và Bãi Cháy
(Đơn vị: °C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Tuyên Quang | 18,0 | 19,8 | 22,1 | 28,0 | 27,9 | 29,6 | 29,5 | 29,3 | 28,4 | 26,0 | 23,7 | 18,1 |
Bãi Cháy | 17,9 | 18,8 | 20,7 | 26,6 | 27,6 | 29,2 | 28,8 | 29,2 | 28,1 | 26,3 | 23,8 | 18,5 |
(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, nhiệt độ không khí trung bình các tháng nóng tại trạm quan trắc Tuyên Quang cao hơn nhiệt độ không khí trung bình các tháng nóng tại trạm quan trắc Bãi Cháy bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành của một số địa phương năm 2024
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Địa phương | Bắc Ninh | TP. Hà Nội | TP. Hải Phòng | Hưng Yên | Nình Bình | Quảng Ninh | Cả nước |
Doanh thu | 321,6 | 25 259,4 | 795,3 | 110,8 | 1 362,4 | 1 269,5 | 78 990,5 |
(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu phần trăm so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng và năng suất lúa của nước ta năm 2019 và 2024
Năm | 2019 | 2024 |
Diện tích (nghìn ha) | 7 469,9 | 7 127,1 |
Năng suất (tạ/ha) | 58,2 | 61,0 |
(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sản lượng lúa nước ta tăng bao nhiêu nghìn tấn so với năm 2019 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, số dân nam chiếm 49,91% trong tổng số dân. Hãy cho biết số dân nam của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Cho bảng số liệu:
Sản lượng điện phát ra của nước ta giai đoạn 2020 - 2024
(Đơn vị: Tỷ kwh)
Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
Sản lượng điện phát ra | 235,4 | 244,9 | 258,6 | 267,6 | 293,1 |
(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2020 – 2024, trung bình mỗi năm sản lượng điện phát ra của nước ta tăng thêm bao nhiêu tỷ kwh (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời: