Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 22. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(22 câu)
Câu 1

Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã đạt được thành tựu nào sau đây?

Phát triển số lượng thành viên của tổ chức.
Thông qua Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác.
Thành lập và phát triển Cộng đồng ASEAN.
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Câu 2

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

Quân đội Việt Nam đã hoàn toàn giành thế chủ động trên chiến trường.
Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam.
Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trên chiến trường Đông Dương.
Câu 3

Một trong những mục tiêu hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước và lãnh thổ.
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
hỗ trợ lực lượng Đồng minh chống phát xít, bảo vệ hòa bình.
tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa các nước Đông Dương.
Câu 4

Nội dung nào sau đây là điểm chung về nghệ thuật quân sự của các cuộc kháng chiến thắng lợi trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)?

Thực hiện chiến tranh thần tốc.
Tiến hành nội chiến cách mạng.
Thực hiện chiến tranh bao vây.
Tiến hành chiến tranh nhân dân.
Câu 5

Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám (1945) và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

Đối tượng đấu tranh.
Động lực chủ yếu.
Giai cấp lãnh đạo.
Nhiệm vụ trực tiếp.
Câu 6

Điểm mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam là

hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược và gây dựng cơ sở của chế độ mới.
tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.
tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 7

Năm 1950, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc.
Tham gia tích cực vào Phong trào Không liên kết.
Trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
Liên lạc với các nước chống quân phiệt Nhật Bản.
Câu 8

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) xác định cách mạng miền Nam đóng vai trò nào sau đây đối với cách mạng cả nước?

Quyết định cơ bản.
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Quyết định quan trọng.
Câu 9

Nội dung nào sau đây được Đảng chủ trương thực hiện trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
Hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện.
Từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 10

Mỹ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc và Ấn Độ là các quốc gia có vị thế và tầm ảnh hưởng trong xu thế đa cực nhiều trung tâm vì một trong những lí do nào sau đây?

Tham gia nhiều tổ chức, liên minh chính trị và quân sự trên thế giới.
Là những quốc gia có ảnh hưởng lớn nhất, chi phối quan hệ quốc tế.
Có sức mạnh tổng hợp, đặc biệt là kinh tế và khoa học - công nghệ.
Đều là các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Câu 11

Nội dung nào sau đây phản ánh một trong những nguy cơ mới của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945)?

Cao trào kháng Nhật đã góp phần tập dượt quần chúng đấu tranh.
Quân Nhật và Chính phủ tay sai của Nhật hoang mang, rệu rã.
Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Các nước Đồng minh thực hiện quyết định của Hội nghị Pốt-xđam.
Câu 12

Nội dung nào sau đây là bài học rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.
Chỉ phát triển ngành công nghiệp nặng.
Thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng.
Phải liên kết với các cường quốc.
Câu 13

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô nhanh chóng chuyển từ

đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
đối đầu sang thỏa hiệp.
đối đầu sang đối thoại.
Câu 14

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Cổ vũ và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.
Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xóa bỏ ở châu Âu.
Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.
Câu 15

Quốc gia nào sau đây là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

Anh.
Nhật.
Bỉ.
Đức.
Câu 16

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh nhân dân Việt Nam tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến năm 1989?

Trật tự đa cực hình thành trên thế giới.
Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến.
Mỹ thực hiện bao vây, cấm vận Việt Nam.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Câu 17

Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?

Quân sự.
Kinh tế.
Văn hóa.
Chính trị.
Câu 18

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã góp phần mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh?

Mê-hi-cô.
Ác-hen-ti-na.
Ni-ca-ra-goa.
Cu-ba.
Câu 19

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam từ thế kỷ II TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không thành công?

Chống quân Minh (1407).
Chống quân Nam Hán (938).
Chống quân Xiêm (1785).
Chống quân Thanh (1789).
Câu 20

Trong năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chính thức được khẳng định thông qua văn kiện nào sau đây?

Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025.
Hiến chương ASEAN năm 2007.
Tuyên bố Ba-li II năm 2003.
Câu 21

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1995?

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đánh tan quân xâm lược, giữ vững độc lập, chủ quyền.
Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.
Câu 22

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 1, 2, 3:

“Chủ nghĩa Mác – Lê-nin được Hồ Chí Minh tiếp thu và phát triển sáng tạo để truyền bá vào Việt Nam làm cho phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân ta trở thành một phong trào đấu tranh chính trị rõ rệt, có tính “tự giác”. Vì thế chúng ta có thể kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Đây là một thành công sáng tạo của Hồ Chí Minh về việc thành lập đảng vô sản kiểu mới ở một nước vốn là thuộc địa, một quốc gia dân tộc có nền văn hiến lâu đời...”.

(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.330).

Câu 1:

Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
Lựa chọn khuynh hướng cứu nước để chuẩn bị thành lập Đảng.
Kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.
Thành lập một tổ chức tiền thân trước khi thành lập Đảng.
Câu 2:

Trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1921 - 1930), Nguyễn Ái Quốc đã có đóng góp nào sau đây?

Lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Tích cực chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
Xây dựng đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện.
Kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến.
Câu 3:

Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc sáng lập tổ chức nào sau đây?

Việt Nam Độc lập Đồng minh.
Việt Nam Quang phục hội.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Đảng Cộng sản Việt Nam.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 26. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 23

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cộng đồng ASEAN được thiết lập trên 3 trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa – Xã hội sẽ phát huy được những nhân tố tích cực vốn có trong tiến trình phát triển của ASEAN. Đó là ý thức về một cộng đồng chung với những đặc điểm: một thị trường khu vực về thương mại, dịch vụ và đầu tư, một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và nguồn nhân lực có tay nghề; một số cơ chế hợp tác trên nhiều lĩnh vực, các mối quan hệ chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội...”

(Vũ Dương Ninh, Việt Nam - Thế giới và hội nhập, Một số công trình tuyển chọn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007, tr.407)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cộng đồng ASEAN được thành lập là sự kế thừa những thành quả của tổ chức ASEAN đã đạt được.
b) Cộng đồng ASEAN ra đời nhằm tăng cường sự hợp tác chặt chẽ, toàn diện giữa các nước thành viên.
c) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
d) Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều kết quả quan trọng, vượt qua mọi thách thức, đứng trước những triển vọng lớn.
Câu 24

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.204 – 205)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam vận hành theo quy luật của thị trường và theo định hướng của các nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.
b) Quy luật của kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vừa phát huy hiệu quả kinh tế, vừa hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và công bằng xã hội.
c) Sự quản lí của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam nhằm khắc phục những mặt hạn chế của cơ chế thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
d) Sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phản ánh sự thay đổi về bản chất của chế độ xã hội ở Việt Nam.
Câu 25

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đại thắng của ta ở Điện Biên Phủ và Đông - Xuân năm nay [1953 - 1954] là một thắng lợi lịch sử của quân dân ta, vì: 1- Thắng lợi này chứng tỏ quân ta tiến một bước vượt bậc về mặt chiến thuật, kĩ thuật, chỉ huy tác chiến và xây dựng quân đội vì trận Điện Biên Phủ là một trận công kiên lớn chưa từng có trong lịch sử kháng chiến từ trước đến nay đã kết thúc bằng sự toàn thắng của ta. 2- Thắng lợi này cũng chứng tỏ sức cố gắng phi thường của nhân dân ta và Đảng ta về phục vụ tiền tuyến. Nó cũng chứng tỏ tổ chức phục vụ tiền tuyến của ta đã tiến bộ nhiều để đáp ứng với cuộc chiến tranh quy mô lớn và đang bắt đầu hiện đại hóa.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 15 (1954), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.535)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 chứng tỏ sự tiến bộ vượt bậc về chiến thuật, kĩ thuật và chỉ huy tác chiến của quân đội Việt Nam.
b) Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 - 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Việt Nam đều tập trung lực lượng tấn công vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp để sớm kết thúc chiến tranh.
c) Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là chiến dịch tiến công lớn nhất, đồng thời là trận đánh tiêu diệt lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d) Chiến dịch Điện Biên Phủ là trận đánh công kiên lớn nhất của quân đội Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp, thực hiện thành công đường lối khởi nghĩa toàn dân.
Câu 26

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 13, họp từ ngày 23 đến ngày 27/01/1967 phân tích: “Đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị ở miền Nam là nhân tố chủ yếu quyết định giành thắng lợi trên chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao. Chúng ta chỉ có thể giành được trên bàn hội nghị những cái mà chúng ta đã giành được trên chiến trường. Tuy nhiên, đấu tranh ngoại giao không chỉ đơn thuần phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường mà trong tình hình quốc tế hiện nay, với tính chất cuộc đấu tranh giữa ta và địch, đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động”.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 28, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.174)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong những năm 1967 - 1973, tính chủ động của ngoại giao Việt Nam thể hiện ở việc vừa tiến công trực tiếp kẻ thù, vừa đoàn kết và giữ thế cân bằng với các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
b) Hoạt động ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đã góp phần tăng cường hậu phương quốc tế của Việt Nam.
c) Mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) tác động tới mặt trận quân sự và chính trị nhưng không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường cả nước.
d) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 13 (01 - 1967) khẳng định thắng lợi trên mặt trận quân sự có ý nghĩa quyết định, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.