Bài học liên quan
Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 22. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
(22 câu)Từ năm 1996, Việt Nam đẩy mạnh nội dung nào sau đây?
Đối với Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) thành công đã
Trong những năm 1975 - 1978, nhân dân Việt Nam đấu tranh chống quân Pôn Pốt ở vùng
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò đảm bảo quyền con người của Liên hợp quốc?
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập của
Tổ chức ASEAN được thành lập trong bối cảnh
Việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã
Năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định
Một trong những nhân tố tác động đến quá trình hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là sự
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) ra đời đã thúc đẩy sự lưu chuyển tự do của.
Từ năm 2006 đến nay, về đối ngoại, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
Tháng 10 - 1947, thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên
Trong khoảng 10 năm đầu của thế kỉ XX, nhà cách mạng nào sau đây của Việt Nam tích cực hoạt động đối ngoại với khát vọng cứu nước, cứu dân?
Trong công cuộc Đổi mới đất nước, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?
Nội dung nào sau đây không phải là thách thức an ninh phi truyền thống của Cộng đồng ASEAN?
Trong những năm gần đây, đứng trước nhiều bất ổn của thế giới, Đảng xác định: về đối ngoại, Việt Nam
Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ASEAN?
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 1, 2, 3:
“Dưới ánh sáng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương, thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy ở miền Nam bắt đầu từ tháng 3 - 1975 đã toàn thắng. Ngày 30 - 4 - 1975, ngày lịch sử vô cùng vẻ vang của dân tộc, Sài Gòn và toàn bộ miền Nam nước ta đã hoàn toàn giải phóng; ngụy quân và ngụy quyền, toàn bộ cơ cấu chế độ thực dân mới được Mỹ ra sức xây dựng trong suốt hai chục năm qua đã bị đập tan. Đánh bại hoàn toàn chính sách xâm lược và nô dịch tàn bạo của đế quốc Mỹ đối với nước ta, dân tộc ta, đã làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004, tr. 291).
Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đoạn tư liệu trên?
Nhận định nào sau đây đúng về giá trị của đại thắng mùa Xuân năm 1975 đối với dân tộc Việt Nam?
Tư liệu đề cập tới vai trò lãnh đạo của
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng đều
Nhận xét nào sau đây đúng về tiến trình phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975?
Đối với Việt Nam, thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Hiệp định Pa-ri (1973) về Việt Nam đã khắc phục được hạn chế nào sau đây của Hiệp định Sơ bộ (1946)?
Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 26. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
(4 câu)Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Nghị quyết của Toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 14, 15 - 8 - 1945) cho rằng:
“Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng lãnh đạo ngày một mạnh mẽ, sâu rộng khắp Bắc, Trung, Nam. Căn cứ du kích mở rộng. Khu giải phóng và quân giải phóng Việt Nam thành lập. Chính quyền địa phương của nhân dân đã lập trên sáu tỉnh thượng du và trung du Bắc Kỳ. Hơn một triệu đồng bào đã được hưởng quyền tự do dân chủ và được miễn trừ sưu thuế... Nhật đổ, hàng ngũ chỉ huy của chúng ở Đông Dương chia rẽ đến cực điểm; quân lính Nhật tan rã, mất tinh thần; bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ... Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2000, tr. 424).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tư liệu đề cập đến bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. |
|
| b) Các căn cứ du kích và Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ địa trung tâm của cách mạng cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám, sau đó phát triển thành hậu phương chiến lược trong cuộc chiến tranh cách mạng 1945 - 1954. |
|
| c) Đến giữa tháng 8 - 1945, ở Việt Nam, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, bọn Việt gian hoang mang cực điểm, thực dân dân Pháp trở thành kẻ thù chính và nguy hiểm của cách mạng. |
|
| d) Sự hội tụ giữa điều kiện khách quan và chủ quan đã thúc đẩy nhân dân Việt Nam thống nhất cao trong hành động để giành chính quyền. |
|
Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) khẳng định:
“Nhiệm vụ đối ngoại bao trùm trong thời gian tới là giữ vững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.... Cần nhạy bén nhận thức và dự báo được những diễn biến phức tạp và thay đổi sâu sắc trong quan hệ quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và xu hướng quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới để có những chủ trương đối ngoại phù hợp... Chúng ta chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2007, tr. 117-118).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Theo đoạn tư liệu trên, Đảng chú trọng mục tiêu giữ vững hòa bình trong quan hệ đối ngoại. |
|
| b) Một trong những nhận thức mới về chiến lược đối ngoại của Đảng thời kì Đổi mới so với thời kì 1945 - 1975 là sẵn sàng làm bạn với những nước tôn trọng độc lập, chủ quyền, thể chế chính trị của Việt Nam. |
|
| c) Từ khi Đổi mới đất nước, mặc dù đề cao nguyên tắc hòa bình, Việt Nam vẫn kiên trì, kiên quyết sử dụng các biện pháp cần thiết, kể cả đấu tranh vũ trang để bảo vệ Tổ quốc trong trường hợp chủ quyền quốc gia bị đe dọa. |
|
| d) Phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh cao nhất của nền ngoại giao cách mạng Việt Nam trong kỷ nguyên độc lập. |
|
Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian | Nội dung |
Vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX | Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện. |
Vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX | Mỹ và Liên Xô ký Hiệp định SALT I. |
1991 | Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã, trật tự thế giới mới dần hình thành. |
2007 | Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). |
2007 | Hiến chương ASEAN được thông qua. |
2015 | Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập. |
| a) Bảng thông tin trên phản ánh xu thế đối đầu trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh. |
|
| b) Năm 1991, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã đã trực tiếp khởi đầu cho quá trình nhất thể hóa ở Đông Nam Á. |
|
| c) Sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây và việc ký Hiệp định SALT I cho thấy sự điều chỉnh phương thức cạnh tranh giữa Mỹ và Liên Xô. |
|
| d) Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) phản ánh sự thích ứng với xu thế toàn cầu hóa và đa dạng hóa quan hệ quốc tế trong bối cảnh trật tự thế giới chuyển sang xu thế đa cực. |
|
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp khởi hấn ở Nam Bộ, toan giật lại quyền cũ. Cuộc kháng chiến bắt đầu ở miền Nam. Mặc dầu Chính phủ nhân dân Việt Nam đã nhiều lần biểu lộ ý chí hòa bình của mình, ngày 19 - 12 - 1946, sau nhiều vụ khiêu khích của thực dân Pháp, chiến tranh lan ra toàn quốc. Dưới sự lãnh đạo của Hồ Chủ Tịch, toàn dân Việt Nam nổi dậy kháng chiến toàn diện và trường kỳ, quyết giành cho được độc lập và thống nhất thật sự, quyết bảo vệ và phát triển những thành tích của Cách mạng tháng Tám.
Đến nay, tốn bao nhiêu người và của, thực dân Pháp chỉ chiếm lại được một số thành thị và đường giao thông, kiểm soát được một phần nhỏ đất nước ta”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001, tr. 70 - 71).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tư liệu phản ánh về sự thống nhất giữa mưu đồ xâm lược của thực dân Pháp với ý chí độc lập của dân tộc Việt Nam. |
|
| b) Để bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám, từ ngày 19 - 12 - 1946, toàn dân Việt Nam chuyển từ nhiệm vụ xây dựng sang nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. |
|
| c) Do hành động của thực dân Pháp nên trong thời kì 1945 - 1954, xã hội Việt Nam phát triển phức tạp và có sự đấu tranh giữa các tính chất: dân chủ nhân dân, phong kiến, đế quốc. |
|
| d) Thực tiễn Việt Nam những năm 1945 - 1954 cho thấy: yêu cầu khách quan của lịch sử là cần san phẳng những ngăn cản bước tiến của xã hội, giải quyết mâu thuẫn chủ yếu giữa toàn dân tộc với thực dân xâm lược. |
|