Phần chọn đáp án đúng

(22 câu)
Câu 1

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực nào sau đây đã góp phần làm xói mòn Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

Tây Á.
Bắc Mỹ.
Châu Á.
Bắc Á.
Câu 2

Tổ chức nào sau đây lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám (1945)?

Đảng Cộng sản Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 3

Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng

Kinh tế - Kỹ thuật ASEAN.
Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Chính trị - an ninh ASEAN.
Du lịch - Dịch vụ ASEAN.
Câu 4

Quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 6 gắn liền với sự kiện

Bru-nây gia nhập ASEAN.
Lào gia nhập ASEAN.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Câu 5

Trong những năm 1954 - 1958, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.
Câu 6

Tổ chức quốc tế nào sau đây đã duy trì hoạt động trong suốt kỳ Chiến tranh lạnh?

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.
Diễn đàn Khu vực ASEAN.
Câu 7

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) đã giúp quân đội nhân dân Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính

Nam Bộ.
Bắc Bộ.
Quảng Trị.
Tây Nguyên.
Câu 8

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) đã làm tăng ảnh hưởng của các siêu cường

Áo và Thụy Điển.
Anh và Phần Lan.
Liên Xô và Mỹ.
Mỹ và Trung Quốc.
Câu 9

Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN có hoạt động nổi bật nào sau đây?

Bước đầu phát triển cơ cấu, tổ chức.
Hoàn thiện nguyên tắc hoạt động.
Thông qua Hiến chương ASEAN.
Kết nạp Đông Ti-mo là thành viên.
Câu 10

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chính sách phát triển tập trung vào lĩnh vực

kinh tế.
chính trị.
giáo dục.
văn hóa.
Câu 11

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

các nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
các nước tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
cuộc chiến tranh lạnh nóng kết thúc.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu.
Câu 12

Trong Tuyến bồi Băng Cốc (1967), các nước sáng lập ASEAN đã nêu mục tiêu hướng tới việc

củng cố chính trị ổn định trong khu vực.
có nước thống nhất và đồng tiền chung.
phòng thủ và an ninh chung của khu vực.
hòa bình và ổn định vững ở Đông Nam Á.
Câu 13

Phan Bội Châu thực hiện nhiều hoạt động đối ngoại, nhưng không

đưa thanh niên ra nước ngoài học tập.
gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.
hoạt động cách mạng ở Trung Quốc.
vận động sự giúp đỡ của Nhật Bản.
Câu 14

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Vận động Chính phủ Nhật giúp đỡ.
Tham gia Quốc tế Cộng sản.
Tổ chức phong trào Đông du.
Câu 15

Trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương

duy trì cơ chế tập trung, bao cấp.
xây dựng nền văn hóa tiên tiến.
đẩy mạnh xây dựng mới các di sản.
hạn chế việc giao lưu với bên ngoài.
Câu 16

Trong những năm 1986 - 2005, về chính trị, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

Nhân dân bước đầu được làm chủ đất nước.
Quần chúng được tham gia lãnh đạo Đảng.
Giải quyết được tình trạng phân tầng xã hội.
Hệ thống chính quyền nhân dân được củng cố.
Câu 17

Về đối ngoại, trong thời kỳ 1945 - 1975, Việt Nam đã

hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học.
nâng cao được trình độ dân trí.
xây dựng được nhà nước pháp quyền.
mở rộng quan hệ với nhiều nước.
Câu 18

Trong thời kỳ Đổi mới, về tư duy lý luận chiến lược xuyên suốt, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

thực hiện cuộc cách mạng về sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính tinh gọn, hiệu lực và hiệu quả.
phát huy nội lực và ngoại lực, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
từng bước chuyển dịch dần từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
đi lên chủ nghĩa xã hội trên cơ sở vận dụng phù hợp lý luận vào thực tiễn của đất nước và thời đại.
Câu 19

Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về sự phát triển của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?

Chuyển hóa thắng lợi quân sự thành kết quả pháp lý, thúc đẩy sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Khởi điểm là một bộ phận của đấu tranh quân sự sau đó tách riêng thành một mặt trận độc lập.
Phát triển từ quan hệ với các nước láng giềng sang quan hệ rộng rãi với cộng đồng quốc tế.
Từng bước thoát khỏi lệ thuộc vào các nước lớn để xây dựng nền ngoại giao độc lập, tự chủ.
Câu 20

Đối với Việt Nam, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương có tác dụng nào sau đây?

Buộc can thiệp Mỹ phải rút hết quân viễn chinh.
Đưa đất nước vào thời kỳ hòa bình, thống nhất.
Bảo vệ, phát huy thành quả của thắng lợi quân sự.
Kết thúc tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 21

Trong phong trào yêu nước Việt Nam, những hoạt động đối ngoại tiêu biểu từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945 đều

thể hiện khát vọng độc lập, tự lực, tự cường đi lên xã hội dân chủ.
cùng chịu tác động của khuynh hướng tư sản và vô sản trên thế giới.
xuất phát từ tinh thần dân tộc, dân chủ, gắn cứu nước với cứu dân.
nhằm đánh đổ ách thống trị của thực dân Pháp giải phóng dân tộc.
Câu 22

Cho thông tin, tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24:

Trong Lời tựa của công trình “Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000” có đoạn:

“Trên các chặng đường lịch sử hơn nửa thế kỷ qua, ngoại giao Việt Nam được Đảng và Bác Hồ trực tiếp rèn luyện, cùng với các ngành quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá... luôn có mặt ở tuyến đầu của cuộc đấu tranh cách mạng, góp phần xứng đáng vào thắng lợi vẻ vang của dân tộc [...].

Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, nhưng ứng xử tinh tế và linh hoạt; phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác; gắn lợi ích của dân tộc với lợi ích của giai cấp, dân tộc với quốc tế, dân tộc với thời đại; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp”.

(Nguyễn Đình Bin (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.17-18).

Câu 1:

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm: ngoại giao Việt Nam thời hiện đại mang “hồn dân tộc”, kế thừa truyền thống ngoại giao của cha ông?

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp để chiến thắng.
Phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành nghề khác.
Quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia, song luôn luôn thể hiện thiện chí hòa bình.
Đặt lợi ích dân tộc lên trên lợi ích của giai cấp, gắn đoàn kết dân tộc với đoàn kết quốc tế.
Câu 2:

Theo tư liệu, ngoại giao Việt Nam đã góp phần xứng đáng vào thắng lợi của

các dân tộc thuộc địa, lệ thuộc.
sự nghiệp cách mạng dân tộc.
phong trào hòa bình quốc tế.
phong trào cách mạng thế giới.
Câu 3:

Thực tiễn đối ngoại Việt Nam 1945 - 1975 cho thấy: việc “kiên định về nguyên tắc, nhưng ứng xử tinh tế và linh hoạt” có nghĩa là

lấy lợi ích quốc gia dân tộc làm tối thượng, nhưng sáng tạo trong đối sách đấu tranh.
không thay đổi cách thức đàm phán, song căn cứ điều kiện cụ thể để đề ra chủ trương.
quyết tâm giữ nguyên lập trường ban đầu, nhưng khéo léo trong sách lược đấu tranh.
kiên quyết bảo vệ độc lập dân tộc, có thể nhân nhượng vấn đề chủ quyền, thống nhất.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 23

Cho bảng thông tin sau đây về lịch sử Việt Nam:

Thời gian

Sự kiện

1953 - 1954

- Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra kế hoạch tác chiến trong Đông - Xuân. Thực hiện kế hoạch, bộ đội chủ lực mở một loạt chiến dịch ở Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên, ... làm đảo lộn kế hoạch tập trung quân của thực dân Pháp.

- Tháng 12 - 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt quân Pháp, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào, giành thắng lợi quân sự quyết định.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.
b) Chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến dịch tiến công đầu tiên, đồng thời là trận đánh tiêu diệt lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
c) Trên thực tế, địa bàn mở các chiến dịch tiến công quân Pháp trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 thu hẹp so với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
d) Việt Nam đã tận dụng được thời cơ chiến lược để mở các chiến dịch và giành thắng lợi quyết định trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 24

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng (8 - 1945) có nội dung:

“[...] 2. Hiện nay, về chính sách ngoại giao, chúng ta cần phải nhận định cho rõ hai điều này:

a. Sự mâu thuẫn giữa hai phe Đồng minh Anh, Pháp và Mỹ, Tàu về vấn đề Đông Dương là một điều ta cần lợi dụng.

b. Sự mâu thuẫn giữa Anh, Mỹ, Pháp và Liên Xô có thể làm cho Anh, Mỹ nhân nhượng với Pháp và để cho Pháp trở lại Đông Dương.

3. Chính sách chúng ta là phải tránh cái trường hợp một mình đối phó với nhiều lực lượng Đồng minh (Tàu, Pháp, Anh, Mỹ) tràn vào nước ta và đặt chính phủ của Pháp Đờ Gôn hay một chính phủ bù nhìn khác trái với ý nguyện dân tộc...

4. Dù sao chỉ có thực lực của ta mới quyết định được sự thắng lợi giữa ta và Đồng minh”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, Tr. 427).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tư liệu phản ánh chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề đối ngoại.
b) Do chưa giành được độc lập nên Đảng chưa chủ động đề ra và thực hiện được chủ trương đối ngoại độc lập, tự chủ.
c) Ngay từ trước khi Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, Đảng đã chú trọng việc phân hóa kẻ thù, từ đó tìm ra đối sách phù hợp, có lợi nhất cho dân tộc.
d) Tư tưởng nhất quán của Đảng trong suốt thời kỳ chuẩn bị cho cuộc đấu tranh giành chính quyền là chuẩn bị về thực lực để đạt được mục đích về đối nội và đối ngoại.
Câu 25

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ nửa sau những năm 80, đặc biệt từ khi Gooc-ba-chốp lên cầm quyền ở Liên Xô, quan hệ Xô - Mỹ đã thực sự chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại”. Để giải quyết các vấn đề tranh chấp, Liên Xô và Mỹ đã tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Ri-gân và Gooc-ba-chốp, giữa Bu-sơ và Gooc-ba-chốp; qua đó nhiều văn kiện về hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, buôn bán, văn hoá và khoa học - kĩ thuật được ký kết, nhưng quan trọng nhất là việc ký kết Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu năm 1987 (gọi tắt là INF, chiếm khoảng 3% kho vũ khí hạt nhân của mỗi nước). Cũng từ năm 1987, hai nước Mỹ và Liên Xô đã thỏa thuận cùng giảm một bước quan trọng cuộc chạy đua vũ trang, từng bước chấm dứt cục diện “chiến tranh lạnh”, cùng hợp tác với nhau giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột quốc tế”.

(Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2025, tr.414)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vào nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ Xô - Mỹ đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại”.
b) Sự chuyển biến từ “đối đầu” sang “đối thoại” trong quan hệ Xô - Mỹ chủ yếu do hai nước này đã từng bước giảm dần sự khác biệt về ý thức hệ và bản chất giữa hai chế độ.
c) Các văn kiện hợp tác mang tính bước ngoặt giữa Liên Xô và Mỹ đã trực tiếp dẫn đến sự tan rã nhanh chóng của hệ thống liên minh quân sự - chính trị đối đầu trong Chiến tranh lạnh.
d) Việc ký kết Hiệp ước INF giữa Liên Xô và Mỹ cho thấy xu hướng hòa dịu trong quan hệ quốc tế và là bước tiến quan trọng hướng tới chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Câu 26

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

“Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng khẳng định Việt Nam thực hiện chủ trương: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần gìn giữ hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách của các giới đế quốc chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tư liệu phản ánh quan điểm của Việt Nam về việc duy trì hòa bình trong thời kỳ Đổi mới đất nước.
b) Ngay từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã xác định rõ mục tiêu, định hướng chiến lược trong chính sách đối ngoại, đồng thời chú trọng tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.
c) Khác với thời kỳ 1945 - 1975, trong thời kỳ Đổi mới, Đảng nhận thức sâu sắc sự nguy hiểm của chiến tranh, từ đó quyết tâm gìn giữ di sản quý báu trong mối quan hệ đặc biệt thủy chung với các nước anh em.
d) Thực tiễn lịch sử Việt Nam cho thấy chủ trương lấy đoàn kết với các dân tộc Đông Dương làm cơ sở để mở rộng quan hệ với các đối tác trên thế giới là một định hướng Đảng vận dụng sáng tạo trong thời kỳ Đổi mới.