Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 22. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(22 câu)
Câu 1

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các nước lớn.
Các trung tâm quyền lực ngoài Mỹ ngày càng vươn lên.
Mỹ không còn là cường quốc số một, suy giảm sức mạnh.
Vai trò ngày càng lớn của các tổ chức quốc tế, khu vực.
Câu 2

Điểm tương đồng của cuộc kháng chiến chống Tống thời nhà Lý, chống Mông - Nguyên thời nhà Trần và chống quân Thanh của phong trào Tây Sơn là

sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của các tướng lĩnh.
chủ động ngăn chặn âm mưu xâm lược của kẻ thù.
sử dụng tối đa kế sách “vườn không nhà trống”.
chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng khi địch mạnh.
Câu 3

Trong phong trào Tây Sơn, trận đánh nào sau đây có ý nghĩa quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược (1789)?

Rạch Gầm - Xoài Mút.
Tốt Động - Chúc Động.
Ngọc Hồi - Đống Đa.
Chi Lăng - Xương Giang.
Câu 4

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây?

Đánh dấu Chiến tranh lạnh chấm dứt ở châu Á.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức khu vực lớn nhất hành tinh.
Giúp ASEAN trở thành tổ chức đa phương toàn cầu.
Nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Câu 5

Văn kiện quan trọng nào sau đây đã được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997)?

Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ.
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 6

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Hiến pháp đầu tiên của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.
Câu 7

Tháng 6 - 1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

Việt Bắc thu - đông.
Điện Biên Phủ.
Hồ Chí Minh.
Biên giới thu - đông.
Câu 8

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò, đóng góp của Liên hợp quốc trong quá trình hoạt động từ năm 1945 đến nay?

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông - Tây và xung đột trên thế giới.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.
Câu 9

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

Chịu tác động từ những biến động lịch sử của đất nước và thế giới.
Lực lượng vũ trang đóng vai trò quan trọng và quyết định thắng lợi.
Tiến hành cách mạng ruộng đất để phát huy sức mạnh toàn dân.
Kết hợp hài hoà việc thực hiện hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
Câu 10

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.
Hình thành thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.
Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.
Câu 11

Việc Chính phủ Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (1977) và tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS) là minh chứng cho thực tiễn nào sau đây?

Tôn trọng luật pháp quốc tế về việc giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hoà bình tạm thời.
Kiên định việc bảo vệ chủ quyền dân tộc và những lợi ích quốc gia bằng con đường bạo lực.
Kiên định việc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc và tôn trọng luật pháp quốc tế.
Thi hành theo các cường quốc về giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng giải pháp hoà bình.
Câu 12

Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động đối ngoại giai đoạn 1954 - 1969, vai trò đó được Đảng ta kế thừa và vận dụng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.
Tăng cường hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ - Trung Quốc.
Liên minh chặt chẽ với một cường quốc để bảo vệ cách mạng.
Câu 13

Trong đường lối Đổi mới đất nước (12 - 1986), về chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
Câu 14

Trong những năm 1951 - 1953, để xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh toàn diện, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã có hoạt động nào sau đây?

Tiếp tục phát động phong trào “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập”.
Phát động cuộc vận động lao động sản xuất và tiết kiệm.
Tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất và cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Kêu gọi tinh thần “nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”.
Câu 15

Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, danh nhân nào sau đây không có các hoạt động đối ngoại hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc Việt Nam?

Tôn Thất Thuyết.
Phan Bội Châu.
Nguyễn Ái Quốc.
Phan Châu Trinh.
Câu 16

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Câu 17

Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô, xu thế chung của nhiều nước xã hội chủ nghĩa còn lại là

tăng cường chạy đua vũ trang để nâng cao sức mạnh quốc phòng.
quay lại nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung để phân công lao động.
đổi mới đất nước toàn diện, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.
đổi mới, cải cách, mở cửa, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
Câu 18

Đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay được tiến hành theo nguyên tắc nào sau đây?

Đổi mới phương thức, nâng cao hiệu lực quản lí nhà nước.
Phân định rõ chức năng, tăng cường hiệu quả quản lí nhà nước.
Tập trung dân chủ, nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước.
Tăng cường phối hợp, bảo đảm hiệu quả hoạt động của hệ thống.
Câu 19

Nội dung nào sau đây trong đường lối đổi mới ở Việt Nam (12 - 1986) thể hiện phù hợp với xu thế phát triển của thế giới?

Đẩy mạnh hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế, quân sự trên thế giới.
Xây dựng sức mạnh tổng hợp dựa trên sức mạnh quân sự làm nền tảng.
Chủ động mở rộng hợp tác, thực hiện đối thoại và thoả hiệp với nước lớn.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm và đa phương hóa trong đối ngoại.
Câu 20

Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1 - 1959) và lần thứ 21 (tháng 7 - 1973) là

con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Câu 21

Thời cơ “ngàn năm có một” của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 sẽ kết thúc khi

Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam.
Mỹ thực hiện chiến lược toàn cầu.
quân Đồng minh vào Đông Dương.
thực dân Anh chống phá cách mạng.
Câu 22

Khai thác đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3:

“Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Nhận thấy những đóng góp quan trọng và nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hoá hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc mong muốn được khẳng định bản sắc văn hoá của mình.”

(Tập biên bản của Đại hội đồng UNESCO, trích trong UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, 2014, tr. 72 - 73)

Câu 1:

UNESCO tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam chứng tỏ tính đúng đắn của một trong những luận điểm nào sau đây?

Người đã có đóng góp tích cực trên tất cả các lĩnh vực của toàn thể nhân loại.
Những đóng góp của Người là kết tinh truyền thống văn hoá của Việt Nam.
Cống hiến của Người ảnh hưởng trực tiếp đến nền văn hóa mọi quốc gia.
Người là đại diện cho khát vọng, niềm tin, chiến thắng của cả nhân loại tiến bộ.
Câu 2:

Những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong sự nghiệp giải phóng dân tộc có tác động nào sau đây đến cuộc đấu tranh của các dân tộc khác?

Làm thay đổi hệ thống giáo dục toàn cầu.
Làm giảm bớt xung đột văn hoá quốc tế.
Gợi cảm hứng về tinh thần độc lập và tự do.
Gây áp lực, buộc họ thay đổi thể chế chính trị.
Câu 3:

Chủ tịch Hồ Chí Minh được xem là một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc vì một trong những lý do nào sau đây?

Lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập cho Việt Nam.
Người đầu tiên định nghĩa xu thế toàn cầu hoá thế giới.
Nhà văn duy nhất của Việt Nam được thế giới biết đến.
Đưa Việt Nam thành cường quốc kinh tế trên thế giới.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 26. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 23

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nếu như trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng biết chuẩn bị lực lượng một cách chu đáo và khi thời cơ nổ ra biết chớp lấy thời cơ, thì đến cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975, Đảng đầy nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh, nghệ thuật chớp thời cơ lên một bước. Đồng chí Lê Duẩn đánh giá “Chúng ta buộc địch ký Hiệp định Paris có nghĩa là ta mạnh hơn địch, đủ sức thắng cả Mỹ lẫn Ngụy. Khi Mỹ còn ta đã giành được thắng lợi như vậy thì sau khi Mỹ rút hết, ta càng mạnh hơn và nhất định sẽ đánh thắng hoàn toàn quân Ngụy”.”

(Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng - Nhân tố quyết định Đại thắng mùa xuân năm 1975, Số chuyên đề kỷ niệm 30 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1975 - 2005), tạp chí Cộng sản, Hà Nội, 2005, tr. 11)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, nhân dân miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”.
b) Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975 là sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
c) Nghệ thuật chớp thời cơ đã được Đảng vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt trong cả Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975.
d) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân năm 1975 được mở ra nhằm đánh bại hoàn toàn chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân mới của đế quốc Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 24

Cho tư liệu sau đây:

“Sức mạnh ngoại giao là một dạng “sức mạnh mềm” và ngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chính của quan hệ quốc tế còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia,... Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO,... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo”.

(Nguyễn Dy Niên, Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009, tr.336)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những bất lợi, khó khăn khi tham gia các tổ chức của khu vực và quốc tế.
b) Từ góc độ lịch sử ngoại giao quốc tế cho thấy, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉ bao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.
c) Đối ngoại có vị trí quyết định trong việc nâng cao vị thế đất nước, thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.
d) Bài học kinh nghiệm trong đối ngoại của Việt Nam (1945 - nay) là phải chủ động theo sát tình hình quốc tế để chủ động ứng phó, biến cái không thể thành cái có thể.
Câu 25

Cho bảng dữ kiện về thành tựu đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986):

Phân loại

Thành tựu chủ yếu

Cơ chế quản lí

Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Quy mô nền

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng; Việt Nam trở thành một trong những nền kinh tế quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng đầu thế giới.

Cơ cấu nền

Có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; thành phần kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế.

Kinh tế đối ngoại

Kim ngạch xuất khẩu tăng lên; cán cân thương mại chuyển biến dần từ nhập siêu sang xuất ngoại siêu; thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Từ khi đổi mới, nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến tích cực trên nhiều phương diện.
b) Trước khi đất nước đổi mới, thành phần kinh tế tư nhân chưa được Nhà nước khuyến khích.
c) Trong công cuộc Đổi mới, “tam nông” được coi trọng là chiến lược then chốt, bền vững.
d) Đổi mới là một sự thử nghiệm: vừa đổi mới, vừa nghiên cứu để thay đổi mục tiêu chiến lược.
Câu 26

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 - 1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là Trật tự hai cực I-an-ta (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của Hội nghị I-an-ta)”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.224)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hội nghị I-an-ta còn được gọi là “Hội nghị tam cường”, diễn ra căng thẳng và kéo dài từ khi lực lượng Đồng minh chống phát xít thành lập đến đầu năm 1945 mới kết thúc.
b) Quyết định trực tiếp đưa tới sự xác lập Trật tự thế giới hai cực chính là sự thỏa thuận giữa các cường quốc trong việc xác lập vùng ảnh hưởng.
c) Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập xong cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế.
d) Các quyết định của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (7 - 1945) đã đưa tới yếu tố thuận lợi và khó khăn cho cách mạng Việt Nam (1945 - 1946).