PHẦN I

(18 câu)
Câu 1

Mô hình VSEPR (Valence Shell Electron Pair Repulsion) được sử dụng để mô tả dạng hình học của các phân tử dựa trên lực đẩy giữa các cặp electron hoá trị.

“Các cặp electron hoá trị được phân bố xung quanh nguyên tử trung tâm sao cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất.”

Để sử dụng mô hình VSEPR, công thức phân tử của chất được viết dưới dạng AXmEn.
Trong đó:

- A: nguyên tử trung tâm;

- X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số nguyên tử X;

- E: cặp electron hoá trị chưa liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron E;

- Nếu nguyên tử trung tâm là một electron thì electron đó vẫn được tính tương đương một cặp electron.

Dạng mô hình VSEPR và cấu trúc phân tử có đặc điểm như sau:

Mô hình VSEPR

AX2

AX3

AX4

AX3E

AX2E2

Cấu trúc phân tử

Thẳng

Tam giác phẳng

Tứ diện

Tháp tam giác

Góc

(Biết số hiệu nguyên tử của H = 1; C = 6; N = 7; O = 8)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Dựa vào mô hình VSEPR dự đoán dạng hình học của phân tử NH3 có dạng tam giác phẳng.
Phân tử CH4 viết theo mô hình VSEPR là AX4.
Công thức của H2O theo mô hình VSEPR là AX2E2.
Dựa vào mô hình VSEPR dự đoán phân tử H2O có dạng góc.
Câu 2

Trong thực tế, tính dẫn điện của kim loại được ứng dụng rộng rãi để phục vụ đời sống và sản xuất công nghiệp như truyền tải điện năng, chế tạo các linh kiện điện tử cao cấp,... Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Cu.
Ag.
Au.
Al.
Câu 3

HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi hòa tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông hơi diệt khuẩn trong công nghiệp. Tên gọi của HCOOCH3

ethyl formate.
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl acetate.
Câu 4

Trong công nghiệp, khí than ướt được điều chế bằng cách cho hơi nước đi qua than nung nóng theo phương trình:

C(s)+H2O(g)CO(g)+H2(g)C(s)+H_2O(g)\rightleftharpoons CO(g)+H_2(g)ΔrH298o=130\Delta_{r}H_{298}^{o}=130 kJ (1)

Để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận cần

tăng áp suất.
giảm nhiệt độ.
dùng xúc tác.
tăng nhiệt độ.
Câu 5

Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân.

Sự phân cắt dị li là sự phân cắt trong đó liên kết hoá học bị phân cắt không đồng đều. Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thường chiếm cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang điện tích âm, còn nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn thường trở thành tiểu phân mang điện tích dương.

Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?

(CH3)3CBr → (CH3)3C+ + Br-.
ClCl → Cl + Cl.
H3CCH2—Br → H3CCH2+ + Br-.
H3CC≡CH → H3CC≡C- + H+.
Câu 6

Chất nào sau đây là amine bậc một?

(C2H5)3N.
(CH3)2NH.
CH3NHC2H5.
C6H5NH2.
Câu 7

Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

C17H35COOK.
C15H31COONa.
(C17H35COO)2Ca.
CH3(CH2)11C6H4SO3Na.
Câu 8

Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá – khử

Li+/Li

Mg2+/Mg

Zn2+/Zn

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn, V

-3,040

-2,356

-0,762

+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Li.
Ag.
Zn.
Mg.
Câu 9

Thủy tinh hữu cơ là một loại polymer có độ bền cao, trong suốt và dễ gia công, được dùng để chế tạo thủy tinh thể nhân tạo (IOL) cho bệnh nhân đục thủy tinh thể, làm xi măng xương để cố định các khớp nhân tạo hoặc trám các khoảng trống trong xương; làm cửa sổ máy bay, kính chắn gió của trực thăng và vòm kính của máy bay chiến đấu. Thủy tinh hữu cơ được sản xuất từ monomer X có công thức sau:

Hóa học 12, Polymer

Tên gọi của polymer X là

polyethylene.
polystyrene.
poly(methyl methacrylate).
poly(vinyl chloride).
Câu 10

Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vật. Tác nhân chính gây mưa acid là

SO2, NOx.
SO2, N2.
CO2, SO2.
CO, NOx.
Câu 11

Một người muốn bổ sung Omega-3 để cải thiện sức khỏe tim mạch. Trong các thực phẩm sau, thực phẩm nào có hàm lượng Omega-3 cao nhất?

Dầu đậu nành.
Dầu dừa.
Thịt bò.
Dầu cá hồi.
Câu 12

Cho vào ba ống nghiệm (1), (2), (3), mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó thêm vào mỗi ống nghiệm (không theo thứ tự) các chất sau: 2 mL nước cất; 2 mL dung dịch H2SO4 20%; 2 mL dung dịch NaOH 30%. Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thủy ở nhiệt độ 60 - 70 oC.

Sau một thời gian thấy:

- Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (1) giảm đi.

- Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (2) không thay đổi.

- Ở ống nghiệm (3) tạo dung dịch đồng nhất.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ống nghiệm (1) được thêm nước cất.
Ống nghiệm (3) được thêm dung dịch H2SO4 20%.
Ống nghiệm (2) được thêm dung dịch NaOH 30%.
Ống nghiệm (1) được thêm dung dịch H2SO4 20%.
Câu 13

Cellulose là polysaccharide có nhiều trong gỗ, bông, dày, gai,... tập trung ở thành tế bào thực vật. Phát biểu nào sau đây không đúng về cellulose?

Tan được trong nước và các dung môi thông thường.
Thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid thu được glucose.
Được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gỗ, vải sợi, giấy.
Là thành phần chính của bông nõn.
Câu 14

Hỗn hợp tecmit dùng hàn gắn đường ray có thành phần chính là aluminium (Al) và iron (III) oxide (Fe2O3). Phản ứng xảy ra khi đun nóng hỗn hợp tecmit như sau: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Fe2O3 là chất khử.
Fe2O3 là chất nhường electron.
Al2O3 là chất nhận electron.
Al là chất khử.
Câu 15

Trong phản ứng tách kim loại Na từ NaCl theo phương trình 2NaCl → 2Na + Cl2, phương pháp tách kim loại nào sau đây được áp dụng?

Nhiệt luyện.
Thủy luyện.
Điện phân dung dịch.
Điện phân nóng chảy.
Câu 16

Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hằng ngày. Tyrosine làm tăng mức độ chất dẫn truyền thần kinh dopamine, adrenaline và norepinephrine giúp điều chỉnh tâm trạng, cải thiện trí nhớ, giúp tỉnh táo đầu óc và tăng khả năng tập trung. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 0,10; 5,65; 9,59 và 12,90, coi tyrosine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

Hóa học 12, Tính điện di

Trong quá trình điện di, ion sẽ chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.

Nhận định nào sau đây về quá trình điện di của tyrosine không đúng?

Với môi trường pH = 0,10 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
Với môi trường pH = 12,90 thì dạng (IV) di chuyển về phía cực âm.
Với môi trường pH = 5,65 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
Với môi trường pH = 9,59 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
Câu 17

Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng và sản xuất các arene (benzene, toluene, xylene) làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ.

Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene. Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?

4.
3.
5.
2.
Câu 18

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Saccharose được cấu tạo từ

hai đơn vị glucose.
một đơn vị glucose và một đơn vị galactose.
một đơn vị glucose và một đơn vị fructose.
hai đơn vị fructose.

PHẦN II

(4 câu)
Câu 19

Một nhóm học sinh tiến hành phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid như sau:

Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào cốc thủy tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.

Bước 2: Sau đó, đặt cốc thủy tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất.

Bước 3: Để nguội rồi thêm từ từ NaHCO3 vào cốc đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10%.

Bước 4: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Có thể thay H2SO4 70% bằng H2SO4 98% để tăng tốc độ, giảm thời gian tiến hành thí nghiệm.
b) Dung dịch thu được sau bước 3 có chứa glucose.
c) Sau khi bước 4 kết thúc thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
d) Ở bước 3, thêm NaHCO3 vào để trung hoà acid dư.
Câu 20

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về sự ăn mòn kim loại theo các bước:

- Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; rót dầu nhờn (bản chất là hỗn hợp các hydrocarbon) vào cốc 4.

- Cho một đinh thép vào mỗi cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn bằng dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho đinh thép được quấn thêm dây đồng (Cu) vào cốc 3 (các đinh thép là thép carbon thông thường và được làm sạch bề mặt).

- Để 4 cốc trên trong không khí sau 7 ngày và quan sát hiện tượng. Thí nghiệm được minh họa theo hình dưới đây:

image.png

Từ các thí nghiệm trên nhóm học sinh đưa ra nhận xét sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ở cả 4 cốc đều xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá và sắt đều đóng vai trò là anode.
b) Ở cốc 1, xảy ra sự hoạt động của vô số các pin điện.
c) Nếu tiến hành các thí nghiệm trên trong môi trường chân không thì hiện tượng xảy ra cũng giống như để trong không khí.
d) Dùng dầu nhờn phủ lên bề mặt kim loại là một trong các phương án để chống ăn mòn kim loại.
Câu 21

Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

Hóa học 12, Saccharose monolaurate

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Saccharose monolaurate là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b) Từ 500 g saccharose và 100 g lauric acid điều chế được 123,14 g saccharose monolaurate. Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 47%.
c) Công thức phân tử của saccharose monolaurate là C24H45O12.
d) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 22

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) còn gọi là quy trình Hall Héroult: 2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g). Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp alumina và cryolite khoảng 950 oC, nhiệt độ nóng chảy của alumina 2050 oC. Trong quá trình điện phân, cực dương làm bằng graphite bị ăn mòn và liên tục được nhúng xuống bể điện phân. Sau một thời gian, các thanh graphite này sẽ được thay mới.

Hóa học 12, Điện phân Al2O3

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhôm kim loại được tách ra tại cathode.
b) Khí thoát ra ở anode chủ yếu là O2.
c) Để sản xuất được 8 tấn Al (với hiệu suất chuyển hoá Al2O3 thành Al là 90%) thì cần 42 tấn quặng bauxite chứa 40% Al2O3 (còn lại là tạp chất không chứa nhôm) (không làm tròn các giai đoạn trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
d) Trong công nghiệp có thể thay Al2O3 bằng AlCl3 để tiết kiệm.

PHẦN III

(6 câu)
Câu 23

Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 40 tấn quặng blend (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm) với hiệu suất của quá trình đạt 90% theo sơ đồ:

ZnS + O2 → ZnO + SO2

ZnO + C → Zn + CO

Toàn bộ lượng kẽm tạo ra được đúc thành k thanh kẽm hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 20 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm3. Giá trị của k là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 24

Trong số các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng?

Trả lời: .

Câu 25

Cho các phản ứng sau:

(1) 2H+(aq) + Zn(s) → Zn2+(aq) + H2(g)

(2) Ni(s) + Pb2+(aq) → Ni2+(aq) + Pb(s)

(3) Fe(s) + Mn2+(aq) → Fe2+(aq) + Mn(s)

(4) Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s)

Bảng thế điện cực chuẩn:

Cặp oxi hoá – khử

Cu2+/Cu

Zn2+/Zn

Fe2+/Fe

Ag+/Ag

Mn2+/Mn

Ni2+/Ni

2H+/H2

Pb2+/Pb

Thế điện cực chuẩn (V)

+0,34

-0,762

-0,44

+0,799

-1,180

-0,257

0,000

-0,126

Liệt kê các phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn theo số thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 234,...)

Trả lời: .

Câu 26

Enzyme tripsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của amino acid có nhóm –NH2 nhiều hơn nhóm –COOH. Thủy phân peptide Val-Lys-Ala-Gly-Lys-Gly-Val-Lys-Gly-Lys-Val với xúc tác là enzyme tripsine thì có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptide?

Trả lời: .

Câu 27

Nhỏ dung dịch của mỗi chất: glycine, ethylamine, aniline, lysine, glutamic acid, dimethylamine vào các mẩu giấy quỳ tím riêng rẽ. Có bao nhiêu trường hợp làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh?

Trả lời: .

Câu 28

Cho các phát biểu sau:

(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid đun nóng.

(2) Tinh bột và cellulose đều có công thức là (C6H10O5)n và là đồng phân của nhau.

(3) Cellulose được tạo bởi các gốc β-glucose liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4-glycoside.

(4) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

(5) Các dung dịch glucose, maltose, saccharose, fructose đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

Trả lời: .