Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(18 câu)
Câu 1

Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?

Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Câu 2

Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

Dòng điện không đổi.
Hạt mang điện đứng yên.
Hạt mang điện chuyển động.
Nam châm hình chữ U.
Câu 3

Trong quá trình đẳng nhiệt, khi thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định giảm 22 lần thì áp suất của khí đó sẽ

tăng 44 lần.
không đổi.
tăng lên 22 lần.
giảm 22 lần.
Câu 4

Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài ll được đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ B\overrightarrow{B} trong từ trường đều, mang dòng điện I1>I2>I3>I4I_1 \gt I_2 \gt I_3 \gt I_4 (hình vẽ). Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là nhỏ nhất?

Vật lí 12, đường sức từ

Đoạn a.
Đoạn c.
Đoạn b.
Đoạn d.
Câu 5

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra

lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Câu 6

Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của nó?

273273oC.
546546oC.
100100oC.
00oC.
Câu 7

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó

nhiệt độ được giữ không đổi.
áp suất được giữ không đổi.
thể tích được giữ không đổi.
nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
Câu 8

Chỉ ra câu sai?

Các đường sức từ là những đường cong không kín.
Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ.
Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một và chỉ một đường sức từ đi qua.
Câu 9

Một bình chứa khí có áp suất bằng áp suất khí quyển và có nhiệt độ là 2727 oC. Khối lượng khí trong bình là 150150 gam. Người ta tăng nhiệt độ của bình thêm 1010 oC và mở một lỗ nhỏ cho khí thông với khí quyển. Khối lượng khí trong bình giảm đi

3,763,76 gam.
6,286,28 gam.
4,844,84 gam.
5,855,85 gam.
Câu 10

Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 55 atm, nhiệt độ 2727 oC. Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 5454 oC, coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó là

5,455,45 atm.
4,554,55 atm.
1010 atm.
10,4510,45 atm.
Câu 11

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của chiều dài là mét (m), đơn vị của lực là N (niutơn), đơn vị cường độ dòng điện là A (ampe) và đơn vị của cảm ứng từ là T (tesla), 11 T bằng

11 N/(A.m).
11 N.m/A.
11 A.m/N.
11 AN/m.
Câu 12

Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều và vuông góc với đường sức từ. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 22 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn

giảm 22 lần.
tăng 44 lần.
tăng 22 lần.
không đổi.
Câu 13

Một bình có thể tích 1010 lít chứa 11 chất khí dưới áp suất 3030 at. Cho biết thể tích của chất khí khi ta mở nút bình? Coi nhiệt độ của khí là không đổi, áp suất của khí quyển là 11 at.

2020 lít.
100100 lít.
300300 lít.
3030 lít.
Câu 14

Một lượng khí có thể tích 1010 m3 và áp suất 11 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 2,52,5 atm. Thể tích của khí nén lúc này là

0,250,25 m3.
4,004,00 m3.
25,0025,00 m3.
0,350,35 m3.
Câu 15

Một chậu bằng nhôm khối lượng 500500 g đựng 22 lít nước sôi ở 100100 oC. Phải thêm vào chậu xấp xỉ bao nhiêu lít nước ở 2020 oC để có nước ở 3535 oC? Biết nhiệt dung riêng của nước là 42004200 J/kg.K, của nhôm là 880880 J/kg.K. Khối lượng riêng của nước là 10001000 g/dm3.

8,48,4 lít.
12,812,8 lít.
9,19,1 lít.
10,510,5 lít.
Câu 16

Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường xung quanh để không khí đi vào qua miệng và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 60006000 ml không khí ở áp suất 11 atm. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500500 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi.

0,920,92 atm.
1,081,08 atm.
1,201,20 atm.
0,850,85 atm.
Câu 17

Một lượng không khí có thể tích 240240 cm3 chứa trong một xilanh có pit-tông đóng kín, diện tích của pit-tông là 2424 cm2 (xem hình vẽ). Áp suất của không khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100100 kPa. Cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để dịch chuyển pit-tông 22 cm theo chiều làm thể tích khí trong xilanh giảm? Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Coi trong quá trình chuyển động nhiệt độ không thay đổi.

Vật lí 12, xilanh

7070 N.
8080 N.
6060 N.
2020 N.
Câu 18

Một dây dẫn thẳng MN chiều dài ll, khối lượng của một đơn vị dài của dây là D=0,04D = 0,04 kg/m. Dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, B=0,04B = 0,04 T. Cho dòng điện II qua dây. Xác định chiều và độ lớn của II để lực căng của các dây treo bằng "không". Lấy g=10g = 10 m/s2.

Vật lí 12, thí nghiệm

II có chiều từ M đến N và có độ lớn I=5I = 5 A.
II có chiều từ N đến M và có độ lớn I=5I = 5 A.
II có chiều từ M đến N và có độ lớn I=10I = 10 A.
II có chiều từ N đến M và có độ lớn I=10I = 10 A.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 19

Cho một dây dẫn mang dòng điện I=8I = 8 A đặt trong từ trường B=1,2B = 1,2 T.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Góc giữa dây dẫn và từ trường là 3030^\circ nếu đoạn dây 50,050,0 cm chịu một lực từ 2,42,4 N.
b) Lực tác dụng lên sợi dây là 4,84,8 N nếu nó quay để tạo thành một góc 9090^\circ với từ trường.
c) Lực tác dụng lên sợi dây không đổi khi góc giữa dây và từ trường thay đổi từ 3030^\circ sang 9090^\circ.
d) Lực tác dụng lên đoạn dây là không đổi bất kể cường độ dòng điện qua dây, biết góc giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ có giá trị nằm trong khoảng từ 00^\circ đến 9090^\circ.
Câu 20

Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B. An đang muốn biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy An đã vẽ đường sức từ như hình. Từ hình cho biết:

vật lí 12, nam châm

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
b) Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nhất và kết thúc ở điểm có từ trường yếu nhất.
c) Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường sức từ sẽ bị biến dạng bởi vì sự tương tác giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường sức từ bị uốn cong và hướng ra xa nhau.
d) Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nhưng không chạm, có thể quan sát thấy một số đường sức từ cắt nhau tại điểm giữa hai nam châm.
Câu 21

Một lượng khí xác định có thể tích V=100V = 100 cm3, nhiệt độ T=27T = 27 oC và áp suất P=105P = 10^5 Pa. Hằng số khí R=8,31R = 8,31 J/mol.K.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,0040,004 mol.
b) Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.1051,25.10^5 Pa thì thể tích khí khi đó bằng 8080 cm3.
c) Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 2020 cm3, nhiệt độ khí tăng lên đến 3939 oC thì áp suất khí lúc này bằng1,3.1051,3.10^5 Pa.
d) Nếu thể tích giảm còn bằng 13\dfrac{1}{3} thể tích ban đầu và áp suất tăng 20%20\% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 120120 K.
Câu 22

Một xilanh có pit-tông rất nhẹ, bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu 500500 cm3. Biết diện tích của pit-tông là 5050 cm2. Áp suất khí quyển là p0=105p_0 = 10^5 Pa. Xem nhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Lấy g=10g = 10 m/s2.

Vật lí 12, pittong

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ban đầu chiều cao cột khí trong xilanh là 1010 cm.
b) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng mm thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn xx cm, khi đó áp suất khí giảm.
c) Đặt lên pit-tông một quả cân có khối lượng 1010 kg thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn 1,51,5 cm.
d) Khối khí đang ở trạng thái cân bằng như khi có thêm quả cân 1010 kg đặt lên pit-tông, nếu cung cấp cho khối khí nhiệt lượng 150150 J, khối khí trở về thể tích ban đầu 500500 cm3. Trong quá trình đó áp suất khí không đổi. Độ biến thiên nội năng của khối khí khi đó là 140140 J.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

(6 câu)
Câu 23

Một cái bơm chứa 120120 cm3 không khí ở nhiệt độ 2727 oC và áp suất 10510^5 Pa. Áp suất của không khí trong bơm khi nó bị nén xuống còn 4040 cm3 và tăng nhiệt độ lên tới 3737 oC là x.105x.10^5 Pa. Giá trị của xx bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 24

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 8989 cm được đặt vuông góc với các đường sức từ trong một từ trường đều. Cho biết khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có cường độ 2,32,3 A thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,61,6 N. Xác định cảm ứng từ của từ trường đều (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 25

Một dây dẫn thẳng, cứng, dài 2020 cm, có khối lượng 5050 g được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 0,490,49 T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây. Cường độ dòng điện chạy trong dây là bao nhiêu ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên? Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Trả lời: .

Câu 26

Một bình đựng khí có dung tích 6.1036.10^{-3} m3 đựng khí áp suất 10610^6 Pa. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay (bằng van xả khí) sao cho bóng có thể tích tiêu chuẩn là 3,3.1033,3.10^{-3} m3 và khí trong bóng có áp suất 10510^5 Pa. Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng có thể tích tiêu chuẩn thổi được tối đa là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Vật lí 12, bơm bóng bay

Trả lời: .

Câu 27

Có hai bình khí, một bình có thể tích 22,422,4 lít chứa 11 mol khí H2 và một bình có thể tích 44,844,8 lít chứa 11 mol khí O2. Biết rằng áp suất trong hai bình bằng nhau. Giá trị trung bình của bình phương vận tốc phân tử H2 gấp mấy lần giá trị trung bình của bình phương vận tốc phân tử O2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 28

Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau một đoạn 1212 cm đặt trong từ trường đều B\overrightarrow{B} hướng thẳng đứng và có độ lớn cảm ứng từ B=0,15B = 0,15 T. Một thanh kim loại đặt trên ray, vuông góc với ray. Nối hai đầu thanh kim loại này với nguồn điện có suất điện động là 99 V và điện trở trong 11 như hình vẽ. Biết điện trở của kim loại, thanh ray và dây nối là 22 Ω. Lực từ tác dụng lên thanh là bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Vật lí 12, khung dây

Trả lời: .