Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh SVIP
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
DỰNG NHÀ
(Nguyễn Thuý Quỳnh(1))
Trông trời trông đất trông người trông ta
Dựng một cái nhà mở ra năm cửa
Cửa quay hướng núi
bốn mùa tốt tươi
theo đời trôi dài cùng mây khói
có lúc về bên núi ta ngồi.
Cửa trông ra biển
rười rượi gió lành
lỡ có ngày ta lấm láp
biển gột giùm cho tới trong xanh.
Cửa mở sang láng giềng
ta mang hết thiện chân ra đổi
mong nhận về đôi kẻ tri âm
khi tối đèn tắt lửa.
Cửa vọng ông bà
nơi ta bước vào củi đầu, bước ra dài rộng
gập ghềnh đường xa, quanh co lối hẹp
những chân nhang dõi theo
nhắc lối thơm về.
Cửa trổ lên trời
mai ngày
không nợ nần chi nữa
thuận đường mà rong chơi.
(Nguồn: Trang thơ Nguyễn Thuý Quỳnh, Tạp chí Sông Hương online – số 342, ngày 25/08/2017)
* Nhà thơ Nguyễn Thuý Quỳnh sinh năm 1968 tại Nam Định, tốt nghiệp khoa Ngữ văn Đại học Sư phạm Việt Bắc; là hội viên hội Nhà văn Việt Nam từ 2005; hiện nay là Phó Chủ tịch Hội Văn nghệ Thái Nguyên, Tổng biên tập báo Văn nghệ Thái Nguyên. Thơ bà được đánh giá là giọng thơ nữ đẹp và trí tuệ, giàu tính nhân văn. Bài thơ “Dựng nhà” được trích trong tập thơ “Hai phía phù sinh” (NXB Hội Nhà văn, 2018).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Nêu dấu hiệu xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra “năm cửa” được mở ra của ngôi nhà trong bài thơ.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp điệp từ được sử dụng trong câu thơ đầu tiên của bài thơ.
Câu 4. Nêu ý nghĩa của “Cửa trông ra biển” qua hai câu thơ sau:
lỡ có ngày ta lấm láp
biển gột giùm cho tới trong xanh.
Câu 5. Từ đoạn thơ “Cửa quay hướng núi/ bốn mùa tốt tươi/ theo đời trôi dài cùng mây khói/ có lúc về bên núi ta ngồi”, anh/chị rút ra được thông điệp nào ý nghĩa nhất cho bản thân? Lí giải ngắn gọn vì sao.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. Thí sinh nêu dấu hiệu xác định thể thơ của văn bản:
– Thể thơ tự do.
– Dấu hiệu: số chữ trong mỗi dòng thơ không bằng nhau.
Câu 2. Thí sinh chỉ ra “năm cửa” được mở ra của ngôi nhà trong bài thơ:
– Cửa quay hướng núi.
– Cửa trông ra biển.
– Cửa mở sang láng giềng.
– Cửa vọng ông bà.
– Cửa trổ lên trời.
Câu 3. Thí sinh chỉ ra được biện pháp điệp từ và phân tích hiệu quả:
– Điệp từ “trông” (lặp lại 4 lần).
– Hiệu quả:
+ Tạo nhịp điệu hài hoà, tính nhạc và giọng điệu triết lý cho câu thơ.
+ Nhấn mạnh sự cẩn trọng quan sát, suy ngẫm trước khi làm việc lớn của nhân vật trữ tình trong bài thơ: dựng nhà (xây dựng lối sống) phải hội tụ đầy đủ các yếu tố gắn kết con người – thiên nhiên – cuộc sống.
+ Thể hiện mong muốn, khao khát của tác giả về lối sống rộng mở, gắn kết, hài hoà với thiên nhiên và mọi người.
Câu 4. Thí sinh nêu được ý nghĩa của “Cửa trông ra biển” qua hai câu thơ:
– Nghĩa thực: biển là không gian thiên nhiên rộng lớn, khoáng đạt có thể giúp con người gột sạch những lấm láp, tìm được bình yên.
– Nghĩa biểu tượng:
+ Biển là biểu tượng của sự bao dung, cao cả, gắn với những nguồn năng lượng tích cực/ giá trị tốt đẹp, có khả năng thanh lọc tâm hồn.
+ “Cửa trông ra biển”: lối sống rộng mở với thiên nhiên, đón nhận những giá trị tốt đẹp giúp ta tìm lại sự trong sáng, an lành, thanh thản khi sai lầm, vấp ngã.
Câu 5. Thí sinh rút ra thông điệp ý nghĩa nhất từ đoạn thơ.
– Lí giải ngắn gọn, hợp lí.
Gợi ý.
– Thí sinh rút ra một thông điệp ý nghĩa nhất cho bản thân (ví dụ: sống hài hoà, gắn bó với thiên nhiên/ trở về với thiên nhiên để được an lành, thanh thản/ con người cần có những điểm tựa tinh thần để cân bằng trong cuộc sống... )
– Lí giải: thí sinh làm rõ ý nghĩa của thông điệp với bản thân một cách thuyết phục.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ phần Đọc hiểu:
Cửa vọng ông bà
nơi ta bước vào củi đầu, bước ra dài rộng
gập ghềnh đường xa, quanh co lối hẹp
những chân nhang dõi theo
nhắc lối thơm về.
Câu 2 (4,0 điểm). Từ lối sống và mong ước của nhân vật trữ tình trong văn bản phần Đọc hiểu: “ta mang hết thiện chân ra đổi mong nhận về đôi kẻ tri âm”, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về chủ đề: Thiện chân để có tri âm.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
Đoạn văn đáp ứng những yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng:
– Vấn đề nghị luận: phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ: 0,25 điểm.
– Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn (có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp... ) và dung lượng (200 ± 100 chữ): 0,25 điểm; nếu không đáp ứng một trong hai yêu cầu về hình thức hoặc dung lượng: 0 điểm.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận (phân tích một đoạn thơ).
b1. Phân tích nội dung:
– Lối sống hướng về cội nguồn: hướng cửa vọng về ông bà, tổ tiên với thái độ thành kính, biết ơn; khẳng định truyền thống, cội nguồn là điểm tựa tinh thần giúp con người vững vàng bước đi giữa cuộc đời dài rộng, nhiều khó khăn, phức tạp; nhắc nhở giữ gìn nhân cách, lối sống tốt đẹp,…
– Ý nghĩa: thể hiện thái độ, cách sống, khát vọng sống đẹp đẽ; triết lí sống sâu sắc,…
b2. Phân tích đặc sắc nghệ thuật:
– Thể thơ tự do, ngắt nhịp linh hoạt.
– Hình ảnh mang tính biểu tượng, giàu liên tưởng (Cửa, đường xa, lối hẹp, lối thơm).
– Ngôn ngữ gợi hình gợi cảm, kết hợp nhiều biện pháp tu từ ẩn dụ, đối, đảo ngữ.
– Giọng điệu trầm lắng, triết lí sâu sắc.
b3. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài hướng dẫn chấm nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2.
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận; đảm bảo được yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng.
– Vấn đề cần nghị luận: lấy lòng tốt và sự chân thành để xây dựng những mối quan hệ tình bạn tri âm sâu sắc, bền vững: 0,25 điểm.
– Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 ± 200 chữ: 0,25 điểm.
– Bằng chứng thực tế đời sống và văn bản Đọc hiểu (đảm bảo các mức độ yêu cầu về bằng chứng trong bài văn nghị luận xã hội: phù hợp – đa dạng – độc đáo, tiêu biểu ...): 0,5 điểm.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b.1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội:
– Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.
b.2. Giải thích được vấn đề nghị luận:
– Thiện chân: là sống nhân hậu, tử tế, chân thành.
– Tri âm: là người bạn thân thiết, thấu hiểu và đồng điệu tâm hồn.
=> Khẳng định sự cần thiết phải sống chân thành, tử tế để có mối quan hệ thấu hiểu, gắn bó bền lâu.
b.3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận:
– Phân tích, chứng minh được vì sao sống thiện chân sẽ nhận tri âm: 0,5 điểm.
+ Sống thiện chân tạo dựng được niềm tin, sự đồng điệu – là nền tảng để có những mối quan hệ thấu hiểu, bền vững.
+ Tình cảm tri âm thường được hình thành trên cơ sở của sự chân thành, tử tế, biết lắng nghe, thấu hiểu, sẵn sàng giúp đỡ, sẻ chia... từ đó sẽ tạo nên những tình cảm cao đẹp.
– Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận: 0,5 điểm.
+ Giúp con người khẳng định vẻ đẹp phẩm chất của bản thân; có điểm tựa tinh thần để sống hạnh phúc, thanh thản và tự tin; có thể sẻ chia và thêm động lực để phát triển bản thân,…
+ Lan toả lối sống đẹp, tạo dựng các mối quan hệ bền vững, góp phần phát triển cộng đồng nhân văn, gắn kết.
b.4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học:
– Mở rộng: 0,25 điểm.
+ Thiện chân không đồng nghĩa với lối sống cả tin, thiếu tỉnh táo.
+ Đối thoại với những suy nghĩ hạn hẹp, bảo thủ về sống thiện chân và tri âm/ phê phán lối sống giả dối, thiếu chân thành,...
– Rút ra bài học: 0,25 điểm.
+ Nhận thức được sự cần thiết của lối sống thiện chân và giá trị của tri âm.
+ Có hành động, việc làm tử tế, chân thành để kết nối, xây dựng, gìn giữ những tình cảm cao đẹp.
b.5. Sáng tạo:
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục. – Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.