Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi tham khảo số 5 SVIP
(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.
NHỮNG NGƯỜI BỊ THƯƠNG TẬT VÌ TAI NẠN LAO ĐỘNG
Nobis có thể sánh đôi với Franti được đấy. Chúng nó chẳng động lòng vì bất cứ cái gì, cả hai đứa; chúng nó dửng dưng trước cái cảnh khủng khiếp mà chúng tôi gặp lúc tan học.
Chúng tôi đang cùng với bố nhìn một số trẻ em học lớp hai nằm xoài ra mặt băng, lấy áo tơi và mũ cát két cọ băng cho trơn để mà trượt cho dễ, thì bỗng thấy từ cuối phố kéo đến một đám đông người đi rất nhanh, vẻ nghiêm trọng và kinh hãi, và nói với nhau khe khẽ, giữa đám đông là ba người vệ binh thành phố, phía sau họ hai người khiêng một cái cáng. Học sinh từ tứ phía chạy lại. Đoàn người tiến về phía chúng tôi; người ta thấy một người đàn ông nằm trên cáng. Ông ta nhợt nhạt như một cái xác chết, đầu rủ xuống một bên tai, tóc rối bù, bê bết máu; và máu cũng chảy từ mồm, từ tai ông ta ra, thật là khủng khiếp. Một người đàn bà đi bên cạnh cáng, bế một đứa bé; bà ta như điên cuồng vì đau khổ và bỗng kêu lên: "Ông ấy chết rồi, chết rồi!".
Đi theo sau người đàn bà là một đứa bé con trai, tay cắp cặp học sinh; đứa bé khóc nấc lên.
− Cái gì thế? − Bố tôi hỏi.
Một khách qua đường trả lời rằng đó là một người thợ nề bị ngã từ gác tư xuống trong khi đang làm việc. Những người khiêng cáng dừng lại một lát. Nhiều người trong số chúng tôi quay mặt đi vì khiếp sợ. [...] Cùng lúc ấy tôi thấy có người chạm vào khuỷu tay. Đó là cậu bé thợ nề, mặt tái nhợt; cậu run run như cầy sấy. Chắc là cậu nghĩ đến bố. Tôi cũng nghĩ đến bố tôi. Khi ở trường tôi rất yên tâm vì tôi biết là bố đang ở nhà, ngồi trước bàn giấy, xa mọi sự nguy hiểm. Nhưng biết bao nhiêu bạn tôi lại nghĩ rằng bố họ đang làm việc trên một chiếc cầu rất cao hay cạnh những bánh xe của một chiếc máy, mà một động tác, một bước hụt có thể làm cho thiệt mạng: họ khác nào con của những người lính, mà bố đang ra trận!
Cậu bé thợ nề càng nhìn càng run; bố trông thấy và bảo cậu:
− Cháu về đi, cháu ạ; chạy nhanh về với bố cháu, cháu sẽ thấy bố cháu mạnh khỏe, yên lành.
Cậu bé thợ nề đi về, nhưng cứ đi vài bước lại ngoái lại. Đám người lại đi, và người đàn bà đáng thương cứ kêu lên thảm thiết: "Ông ấy chết rồi, chết rồi!". Không ai cầm lòng cho được.
− Không, không, ông ấy không chết. − Người ta nói với bà từ khắp mọi phía. Nhưng bà không nghe và cứ kêu van mãi. Bỗng tiếng một ai hét lên, tức giận: "Cười à?".
Tôi quay lại và thấy một người râu đen đang nhìn Franti, thằng này vẫn còn cười. Người đó giật lấy mũ lưỡi trai của cái thằng bụng dạ độc ác ấy ném xuống đất, và nghiêm khắc bảo nó rằng: "Đồ khốn, ít nhất cũng phải bỏ mũ chào khi trông thấy một người bị tai nạn lao động đi qua.".
(Trích Những tấm lòng cao cả, Edmondo De Amicis)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản.
Câu 2. Chỉ ra một lời của nhân vật trong văn bản.
Câu 3. Trong văn bản, nhân vật Franti và nhân vật "tôi" có thái độ hoàn toàn trái ngược nhau trước cảnh tượng người thợ nề bị tai nạn. Em hãy chỉ ra sự khác biệt đó và cho biết em có suy nghĩ gì về hai nhân vật này?
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: "Đó là cậu bé thợ nề, mặt tái nhợt; cậu run run như cầy sấy.".
Câu 5. Qua câu chuyện này, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì? (Trình bày khoảng 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Ngôi thứ nhất.
Câu 2. (0,5 điểm)
− HS trích dẫn một câu văn thể hiện lời của nhân vật trong văn bản.
− Ví dụ: "Cười à?".
Câu 3. (1,0 điểm)
− HS chỉ ra sự khác biệt trong thái độ của hai nhân vật:
+ Nhân vật "tôi": Cậu bé có thái độ đồng cảm, xót thương và sợ hãi trước tai nạn khủng khiếp. Khi thấy người thợ nề bị thương, cậu cùng nhiều người khác "quay mặt đi vì khiếp sợ". Đặc biệt, khi thấy con trai của người thợ nề run rẩy, cậu lập tức liên tưởng đến bố của mình, thể hiện sự thấu hiểu sâu sắc cho nỗi đau và sự lo lắng của người khác. Thái độ này cho thấy "tôi" là một cậu bé có trái tim nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn.
+ Nhân vật Franti: Ngược lại hoàn toàn, Franti lại tỏ ra dửng dưng, vô cảm và thậm chí độc ác khi "vẫn còn cười" trước thảm cảnh ấy. Thái độ này cho thấy Franti là một cậu bé thiếu sự đồng cảm và không biết tôn trọng nỗi đau của người khác.
=> Nhận xét: Qua hai nhân vật này, có thể thấy câu chuyện đã đặt ra sự tương phản rõ rệt giữa lòng nhân ái và sự tàn nhẫn. Nhân vật "tôi" đại diện cho những tấm lòng trong sáng, lương thiện, biết yêu thương và chia sẻ, trong khi Franti đại diện cho sự vô cảm, độc ác.
Câu 4. (1,0 điểm)
− HS chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng: So sánh (Cậu bé thợ nề "run run như cầy sấy").
− Tác dụng:
+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Nhấn mạnh trạng thái tâm lí của cậu bé thợ nề.
Câu 5. (1,0 điểm)
HS dựa vào nội dung của văn bản để rút ra những thông điệp cho bản thân. Đó có thể là thông điệp:
− Cần có lòng nhân ái, sự đồng cảm với mọi người: Câu chuyện đề cao tầm quan trọng của lòng trắc ẩn, sự sẻ chia trước nỗi đau và bất hạnh của người khác.
− Phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm: Tác giả lên án mạnh mẽ sự dửng dưng, nhẫn tâm trước nỗi đau của người khác.
− Có ý thức tôn trọng người lao động: Lời nói của người đàn ông ở cuối truyện, "ít nhất cũng phải bỏ mũ chào khi trông thấy một người bị tai nạn lao động đi qua", là một lời nhắc nhở sâu sắc về việc phải biết kính trọng những người lao động và những rủi ro, hi sinh mà họ phải đối mặt hàng ngày trong công việc của mình.
− ...
Câu 1. (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) nêu cảm xúc của em về hình ảnh người lính và tình đồng chí trong bài thơ "Đồng chí" của tác giả Chính Hữu.
ĐỒNG CHÍ
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Trích "Đầu súng trăng treo", Chính Hữu)
Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm khó quên trong dịp nghỉ hè của em.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Nêu cảm xúc của em về hình ảnh người lính và tình đồng chí trong bài thơ "Đồng chí" của tác giả Chính Hữu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Vẻ đẹp của người lính cách mạng:
++ Xuất thân từ những miền quê nghèo, chất phác và sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ đất nước.
++ Dù thiếu thốn, bệnh tật vẫn kiên cường, bền bỉ chiến đấu.
++ Tâm hồn lãng mạn, lạc quan và có niềm tin vào lý tưởng.
=> Học sinh nêu cảm xúc về hình ảnh người lính: Niềm tự hào và cảm phục sâu sắc trước hình ảnh người chiến sĩ bình dị mà anh hùng – những con người từ ruộng đồng, làng quê nghèo đã khoác lên mình màu áo lính, mang theo tình yêu Tổ quốc và ý chí kiên cường để chiến đấu, hi sinh vì độc lập, tự do của dân tộc.
+ Vẻ đẹp của tình đồng chí:
++ Nảy sinh từ sự đồng cảm giữa những người cùng cảnh ngộ, cùng lí tưởng chiến đấu.
++ Gắn bó, sẻ chia và giúp đỡ nhau cùng vượt qua gian khổ, thiếu thốn nơi chiến trường.
++ Là nguồn sức mạnh tinh thần giúp những người lính vững vàng trong thử thách.
=> Học sinh nêu cảm xúc về vẻ đẹp của tình đồng chí: Niềm xúc động dâng trào và sự cảm phục chân thành trước tình đồng chí giản dị mà thiêng liêng. Trong gian khổ, họ vẫn hướng về nhau bằng tình thương và niềm tin, biến lạnh giá thành hơi ấm, biến hiểm nguy thành sức mạnh. Tình đồng chí ấy khiến ta nhận ra vẻ đẹp nhân văn sâu sắc và sức sống bền bỉ của con người Việt Nam trong chiến tranh.
– Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+ Lời thơ mộc mạc, gần gũi như lời nói hằng ngày nhưng giàu sức gợi cảm, phù hợp với chất lính và tình đồng đội.
+ Kết hợp hài hoà giữa chất hiện thực và cảm xúc trữ tình, khiến bài thơ vừa mộc mạc, vừa sâu lắng.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng kiểu bài: Bài văn tự sự.
b. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm khó quên trong dịp nghỉ hè của em.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn tự sự:
* Mở bài:
– Giới thiệu khái quát về kỉ nghỉ hè của em.
– Nêu trải nghiệm đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè ấy.
* Thân bài: Kể lại chi tiết, cụ thể về trải nghiệm của bản thân bằng cách làm rõ những nội dung sau:
– Nêu rõ hoàn cảnh (với ai, khi nào, ở đâu) của trải nghiệm đó.
– Kể lại chi tiết, cụ thể diễn biến của trải nghiệm đó.
– Nêu ấn tượng, cảm xúc và suy nghĩ của em về trải nghiệm đó.
* Kết bài:
– Nêu điều đáng nhớ nhất đối với em về trải nghiệm đó.
– Nói lên bài học hoặc mong muốn của bản thân từ trải nghiệm đó.