Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi tham khảo giữa học kì II - Đề số 6 SVIP
Đọc văn bản sau:
CON KIẾN VÀ CON BỒ CÂU
Kiến đang kiếm mồi, khát nước quá bèn cúi xuống sông uống. Không may Kiến sa chân bị dòng nước cuốn ra xa. Kiến lo sợ nghĩ rằng phen này chắc chết đuối mất. May sao có con Bồ Câu đang đậu trên một cành cây ở bờ sông nhìn thấy. Bồ Câu liền ném một chiếc lá xuống nước. Kiến men theo cuống lá bò lên và giạt vào bờ, thoát nạn. Kiến rất biết ơn Bồ Câu.
Một hôm, Kiến đang kiếm mồi trong rừng thì thấy một người đi săn đang giương cung định bắn Bồ Câu. Trong khi đó Bồ Câu không hề hay biết, vẫn đậu trên cành cây. Kiến liền bò lại đốt vào chân người đi săn làm cho người đó đau quá, quẳng cung sang bên cạnh, dậm chân kêu oai oái. Nghe tiếng động, Bồ Câu liền bay vút đi, thoát chết.
Thế là con Kiến có nghĩa đã trả được cái ơn Bồ Câu hôm nào cứu nó.
(Tinh hoa văn học dân gian người Việt, Truyện ngụ ngôn Quyển 1, NXB Khoa học xã hội, tr.150)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Nhân vật chính trong truyện thuộc loại nhân vật nào?
Câu 2. Chỉ ra 01 từ láy được sử dụng trong văn bản.
Câu 3. Trình bày tình huống truyện của văn bản. Căn cứ vào đâu để xác định tình huống truyện?
Câu 4. Theo em, vì sao tác giả lại mượn hình ảnh các con vật để kể câu chuyện này?
Câu 5. Từ câu chuyện "Con Kiến và Con Bồ Câu", em hãy viết đoạn văn (5 – 7 dòng) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của lòng biết ơn và sự giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Loại nhân vật: Con vật.
Câu 2 (0,5 điểm).
Từ láy: "oai oái".
Câu 3 (1,0 điểm).
– Tình huống truyện: Hai lần cứu giúp nhau giữa Kiến và Bồ Câu.
– Căn cứ xác định: Sự việc trung tâm của truyện – sự việc đặc biệt, có vấn đề làm thay đổi diễn biến câu chuyện hoặc bộc lộ rõ tính cách nhân vật.
Câu 4 (1,0 điểm).
Tác giả mượn hình ảnh con vật vì đó là một phương tiện nghệ thuật hiệu quả: Vừa giúp câu chuyện diễn tiến hợp lí (dựa trên đặc tính con vật), vừa làm cho bài học trở nên khái quát, nhẹ nhàng, dễ nhớ và dễ tiếp thu – đồng thời tạo khoảng cách an toàn để răn dạy, phê phán mà không gây phản cảm.
Câu 5 (1,0 điểm).
– Về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
– Về nội dung: Nêu suy nghĩ về ý nghĩa của lòng biết ơn và sự giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống:
+ Giúp con người sống nhân hậu, biết yêu thương và trân trọng nhau.
+ Tạo nên mối quan hệ gắn bó, tốt đẹp trong cuộc sống.
+ Là nền tảng để xã hội trở nên tốt đẹp, chan hoà hơn.
+ Người biết ơn và giúp đỡ người khác sẽ nhận lại niềm tin, tình cảm và sự giúp đỡ khi cần.
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn trích "Bài ca người lính thời bình" của tác giả Trần Đăng Khoa.
BÀI CA NGƯỜI LÍNH THỜI BÌNH
Trần Đăng Khoa
Đất nước không bóng giặc
Tưởng về gần lại xa
Vẫn gian nan làm bạn
Vẫn gió sương làm nhà
Bãi hoang thành đô thị
Ai đi áo dài bay
Còn ta thì trần trụi
Lấm lem hơn thợ cày
Trước giặc là lính cựu
Sau trâu là tân binh
Cái nghèo và cái dốt
Bày trận giữa thời bình
[...]
(Nguồn: thivien.net)
Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) phân tích nhân vật con Kiến trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm): Ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ "Bài ca người lính thời bình" của tác giả Trần Đăng Khoa.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Hình ảnh người lính thời bình − giản dị, vất vả mà kiên cường: "Vẫn gian nan làm bạn/ Vẫn gió sương làm nhà": Dù đất nước không còn bóng giặc nhưng cuộc sống của người lính vẫn đầy thử thách, luôn đối mặt với sự khắc nghiệt của thiên nhiên, cuộc đời.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Cảm phục và xúc động trước sự hy sinh thầm lặng của người lính trong thời bình.
+ Cuộc sống của người lính thời bình còn nhiều thiếu thốn, vất vả nhưng vẫn giữ vẻ đẹp kiên cường:
++ "Còn ta thì trần trụi/ Lấm lem hơn thợ cày": Những dòng thơ gợi sự lam lũ, mộc mạc, chịu nắng chịu gió của người lính.
++ "Cái nghèo và cái dốt/ Bày trận giữa thời bình": Những khó khăn về vật chất và tri thức trở thành thử thách mới mà người lính phải đối mặt, không kém phần gian nan so với thời chiến tranh.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Vừa xót xa vừa trân trọng trước ý chí vượt khó, tinh thần bền bỉ và sự hy sinh thầm lặng của người lính trong đời sống thường nhật.
− Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+ Thể thơ: Thơ năm chữ.
+ Hình ảnh thơ: Giản dị, chân thật, có những hình ảnh mang tính đối lập giàu ý nghĩa như "bãi hoang − đô thị", "lính cựu − tân binh".
+ Biện pháp tu từ:
++ So sánh: "Lấm lem hơn thợ cày" làm nổi bật sự mộc mạc, vất vả của người lính thời bình.
++ Nhân hoá: "Cái nghèo và cái dốt/ Bày trận giữa thời bình" gợi hình ảnh những thử thách thời bình như kẻ thù vô hình bày binh bố trận, đòi hỏi bản lĩnh, sự vững vàng để vượt qua.
+ Giọng điệu thơ: Vừa chân chất, hóm hỉnh, vừa cứng cỏi, mạnh mẽ.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Ấn tượng với lối diễn đạt tự nhiên nhưng mạnh mẽ, gợi sự bản lĩnh của người lính; cảm nhận được vẻ đẹp trẻ trung, kiêu hãnh và tinh thần lạc quan của người lính trong thời bình.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật con Kiến trong văn bản "Con Kiến và con Bồ Câu".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
− Xác định được các ý chính của bài viết.
− Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu khái quát về tác phẩm.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
− Giới thiệu khái quát về nhân vật con Kiến:
+ Là một sinh vật nhỏ bé, yếu đuối, sống khiêm nhường trong tự nhiên.
+ Tuy nhỏ bé nhưng Kiến có trái tim lớn lao, biết sống có nghĩa có tình.
+ Trong truyện, Kiến xuất hiện trong hai tình huống:
++ Khi Kiến gặp nạn được Bồ Câu cứu.
++ Khi Bồ Câu gặp nạn, Kiến cứu Bồ Câu.
− Phân tích nhân vật con Kiến:
+ Trong hoàn cảnh Kiến gặp nạn: Kiến khát nước bèn cúi xuống sông để uống nước, không may bị dòng nước cuốn ra xa. Trong hoàn cảnh ấy, Kiến "lo sợ nghĩ rằng phen này chắc chết đuối mất" thì được Bồ Câu cứu giúp. Từ đó, Kiến vô cùng biết ơn Bồ Câu.
+ Trong hoàn cảnh Kiến báo đáp Bồ Câu: Khi thấy người đi săn định bắn Bồ Câu, Kiến đã không làm ngơ, ngay lập tức dũng cảm bò lại để đốt vào chân người đi săn, khiến ông ta đau đớn mà quẳng cung đi, giúp Bồ Câu thoát chết. Hành động này không chỉ cho thấy Kiến rất dũng cảm mà còn cho thấy Kiến sống rất nghĩa tình.
− Ý nghĩa của nhân vật con Kiến:
+ Từ những hành động trên, ta có thể thấy Kiến đại diện cho những con người sống có nghĩa, biết ơn, giàu lòng dũng cảm trong cuộc sống.
+ Qua nhân vật này, tác giả muốn nhấn mạnh bài học triết lý ngàn đời của nhân dân ta: "Ở hiền gặp lành", "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
* Khái quát lại vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải đưa ra được kiến giải phù hợp.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.