Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi tham khảo giữa học kì II - Đề số 5 SVIP
Đọc văn bản sau.
BÒ VÀ ẾCH
Giữa một cánh đồng trống có vũng nước, sen mọc ở giữa, xung quanh cây cỏ tốt tươi. Một con ếch làm chủ nơi đấy, sống an nhàn yên tĩnh. Một hôm, có một con bò đến toan lội xuống ao uống nước. Ếch ngăn lại:
– Này bò, sao anh uống nước mà không xin phép chủ nhân?
Ỷ lớn xác, bò giận dữ đáp:
– Mày chỉ nhỏ bằng bàn chân tao mà lớn gan thế à! Tao muốn uống là chẳng cần phép tắc gì cả.
Ếch nói:
– Nếu vậy tôi với anh thi tài, nếu ai rống làm cho người kia điếc tai chết thì sẽ làm chủ nhân của ao nước này.
Bò không suy nghĩ gật đầu liền. Ếch lại cho bò rống trước. Mỗi lần bò rống lên vang rền cả mặt nước thì ếch ta đã lặn tít xuống ao sâu. Bò rống xong, Ếch ngoi lên nói:
– Ô tưởng gì, kêu khàn khàn như anh chẳng làm gì được tôi đâu!
Bò quá tức giận, vươn cổ kêu trời, trợn mắt rống to hơn. Ếch lại lặn xuống, rồi nổi lên khích bò rống thêm, cứ thế cho đến lúc vì cố sức quá, bò bể cổ, lăn đùng ra chết trên bờ ao trông rất thê thảm.
(Theo Tinh hoa văn học dân gian người Việt, Truyện ngụ ngôn, Quyển 1, NXB Khoa học xã hội)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản.
Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Bò quá tức giận, vươn cổ kêu trời, trợn mắt rống to hơn.
Câu 3. Tình huống truyện của văn bản là gì?
Câu 4. Nhận xét về nhân vật con bò trong truyện.
Câu 5. Trong truyện, ếch đã thắng bò nhờ vào trí thông minh. Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) bàn về ý nghĩa của trí tuệ trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Ngôi kể được sử dụng trong văn bản: Ngôi thứ ba.
Câu 2 (0,5 điểm).
Biện pháp tu từ: Liệt kê (tức giận, vươn cổ kêu trời, trợn mắt rống to hơn.).
Câu 3 (1,0 điểm).
Cuộc thi tài giữa con ếch (chủ của vũng nước giữa cánh đồng) và con bò (con vật muốn uống nước ở ao). Tình huống bộc lộ tính cách ngông cuồng của con bò và trí thông minh của ếch.
Câu 4 (1,0 điểm).
– Bò là con vật to lớn, có sức mạnh, khoẻ khoắn (tiếng rống vang rền).
– Nó cũng là con vật kiêu ngạo, tự mãn với sức mạnh của mình, nóng nảy và dễ bị khiêu khích, thiếu tỉnh táo.
Câu 5 (1,0 điểm).
– Về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
– Về nội dung: Trình bày quan điểm về ý nghĩa của trí tuệ.
+ Giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
+ Giúp tránh được sai lầm, tổn thất do nóng nảy, chủ quan.
+ Giúp sống tự tin, được mọi người tôn trọng.
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ "Trưa hè" của tác giả Trần Đăng Khoa.
Trưa hè
Trưa hè gió thổi
Hoa phượng lung lay
Cánh hoa rụng bay
Như bầy bướm lượn.
Tiếng ve ca rộn
Nghe như tiếng đàn
Trưa hè liên hoan:
Hoa bay, ve hát.
(Trần Đăng Khoa, Tuyển chọn trò chơi, thơ truyện, câu đố − NXBGD Việt Nam, 2022, trang 133)
Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) phân tích nhân vật Ếch trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề (0,25 điểm): Ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ "Trưa hè" của tác giả Trần Đăng Khoa.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề (0,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề, sau đây là một số gợi ý:
− Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Đề tài: Cảnh sắc thiên nhiên.
+ Chủ đề: Niềm vui tươi, rộn rã của thiên nhiên trong một trưa hè đầy sắc màu và âm thanh, thể hiện tình yêu của con người với mùa hè và vẻ đẹp sống động của cuộc sống quanh mình.
* HS cần làm rõ nội dung, chủ đề của văn bản bởi một số từ ngữ, hình ảnh, câu thơ phù hợp:
Ví dụ:
+ Niềm vui tươi, rộn rã của thiên nhiên trong một trưa hè: "Tiếng ve ca rộn/ Nghe như tiếng đàn/ Trưa hè liên hoan:/ Hoa bay, ve hát").
+ Tình yêu của con người với thiên nhiên: Thông qua cách tác giả miêu tả thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp rực rỡ của thiên nhiên ("Hoa phượng lung lay/ Cánh hoa rụng bay/ Như bầy bướm lượn").
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Ngưỡng mộ cách tác giả lựa chọn đề tài thân thuộc; chủ đề tự nhiên, gần gũi, khơi gợi tình cảm yêu thích thiên nhiên trong lòng người đọc.
− Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+ Thể thơ: Thơ năm chữ phù hợp với nhiều đối tượng đọc, kể cả trẻ em.
+ Hình ảnh thơ: Giản dị mà giàu sức gợi ("Tiếng ve ca", "Hoa bay, ve hát", "Hoa phượng lung lay",…).
+ Biện pháp tu từ:
++ So sánh "Cánh hoa rụng bay/ Như bầy bướm lượn" giúp người đọc liên tưởng đến khung cảnh đầy sắc màu rực rỡ và thơ mộng, những cánh hoa bay bay trong không gian sinh động như bầy bướm lượn tung tăng). Ngoài ra còn có hình ảnh so sánh "Tiếng ve ca rộn/ Nghe như tiếng đàn" góp phần gợi tả không gian vui tươi, nhộn nhịp của trưa hè.
++ Nhân hoá "Hoa bay, ve hát" giúp hình ảnh ve gần gũi, sinh động, khơi gợi âm thanh thân thuộc của mỗi mùa hè.
+ Giọng điệu thơ: Vui tươi, sôi động, góp phần thể hiện nội dung văn bản.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Yêu thích cách tác giả lựa chọn thể thơ dễ tiếp nhận; thích thú với những hình ảnh thân thuộc, bình dị; thể hiện sự tinh tế trong cách cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):
− Lựa chọn được phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề.
− Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
− Lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm):
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Ếch trong văn bản "Bò và Ếch".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
− Xác định được các ý chính của bài viết.
− Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu khái quát về tác phẩm.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
− Giới thiệu khái quát về nhân vật Ếch: Ếch vốn là chủ nhân của một vũng nước nhỏ giữa đồng. Mâu thuẫn giữa Ếch và Bò nảy sinh khi con bò to lớn, kiêu ngạo đến uống nước mà không xin phép, cho rằng Ếch nhỏ bé, không đáng được tôn trọng.
− Phân tích nhân vật Ếch:
+ Khi bị kẻ mạnh xúc phạm, ếch không chọn cách chống đối bằng sức mạnh, mà nghĩ ra cách thử thách khôn ngoan hơn, đó là thi "rống" để phân thắng bại.
➞ Chi tiết này cho thấy Ếch rất mưu trí, biết dùng trí khôn để dẫn dụ Bò.
+ Trong khi bò rống, ếch ẩn mình xuống nước để tránh tiếng rống lớn, rồi ngoi lên giả vờ như không hề hấn gì, khích bác để bò tức giận: "Ô, tưởng gì, kêu khàn khàn như anh chẳng làm gì được tôi đâu!".
➞ Chi tiết này cho thấy Ếch biết tận dụng điểm mạnh của mình (biết lặn) và khai thác điểm yếu của đối thủ (nóng nảy, kiêu căng) để giành thắng lợi.
+ Trong suốt cuộc thi, Ếch luôn giữ bình tĩnh, dùng sự thông minh để khiến Bò mất bình tĩnh, cuối cùng là bể cổ mà chết.
➞ Chiến thắng của Ếch là chiến thắng của sự thông minh, mưu trí trước sức mạnh mù quáng.
− Ý nghĩa của nhân vật Ếch:
+ Ếch tượng trưng cho người lao động nhỏ bé nhưng có trí tuệ, có bản lĩnh.
+ Qua nhân vật này, tác giả muốn gửi gắm bài học:
++ Không nên kiêu ngạo, khinh thường kẻ yếu.
++ Người thông minh, biết suy nghĩ, biết vận dụng ưu thế của mình sẽ chiến thắng kẻ mạnh ngu dốt, dễ mất bình tĩnh.
* Khái quát lại vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải đưa ra được kiến giải phù hợp.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.