Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 8 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Hoạt động nào sau đây ở động vật phụ thuộc chủ yếu vào nhịp sinh học?
Quần thể có kích thước lớn có ưu thế hơn so với quần thể có kích thước nhỏ vì
Một quần thể vi khuẩn lam sống ở lớp nước mặt của một hồ tự nhiên bị suy giảm số lượng một cách đột ngột do hoạt động xả chất thải hoá học của nhà máy ven hồ. Đây là hiện tượng biến động số lượng cá thể
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của cơ quan tương đồng?
Vì sao sinh vật có xu hướng sinh ra số con nhiều hơn nhiều so với số lượng mà môi trường có thể nuôi dưỡng?
Nhân tố tiến hóa đóng vai trò định hướng cho quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là
Nguyên nhân chính dẫn đến cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là
Để mô tả định lượng mối quan hệ dinh dưỡng giữa các bậc dinh dưỡng, người ta thường sử dụng các loại tháp sinh thái cơ bản nào sau đây?
Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất trước các tác động của môi trường?
Trong một hệ sinh thái biển có chuỗi thức ăn như sau.
Tảo → Động vật phù du → Cá trích → Cá thu.
Biết rằng sinh khối của tảo là 1000 kg, động vật phù du là 150 kg, cá trích là 20 kg và cá thu là 2 kg. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng 2 và 3 là bao nhiêu?
Điểm nóng đa dạng sinh học là các khu vực có
Việc thành lập Vườn quốc gia Cát Bà để bảo tồn loài voọc Cát Bà là một ví dụ về hình thức bảo tồn nào?
Đột biến và phiêu bạt di truyền là hai nhân tố tiến hoá quan trọng. Đột biến tạo ra các allele mới, trong khi phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số các allele có sẵn một cách ngẫu nhiên. Cả hai đều có thể dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ, nhưng vai trò và cơ chế tác động của chúng là khác nhau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tần số đột biến của mỗi gene thường rất cao, có thể nhanh chóng làm thay đổi vốn gene của quần thể. |
|
| b) Phiêu bạt di truyền có thể làm một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể có kích thước nhỏ. |
|
| c) Cả đột biến và phiêu bạt di truyền đều tác động ngẫu nhiên đến cấu trúc di truyền của quần thể, không phụ thuộc vào giá trị thích nghi của allele. |
|
| d) Trong một quần thể bị cách li và có kích thước không đổi, phiêu bạt di truyền thường làm giảm đa dạng di truyền, còn đột biến làm tăng đa dạng di truyền. |
|
Trong rừng mưa nhiệt đới, thực vật có sự phân tầng rõ rệt. Dưới các tán cây có nhiều loài động vật và thực vật sinh sống, chúng có mối quan hệ tương tác với nhau rất phức tạp, từ đó giúp cho quần xã duy trì sự đa dạng và ổn định.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Các cây trong cùng một tầng tán sẽ cạnh tranh ánh sáng với nhau. |
|
| b) Cây phong lan sống bám trên các cây thân gỗ lớn thể hiện mối quan hệ hội sinh. |
|
| c) Cây nắp ấm và các côn trùng nhỏ có mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, giúp duy trì số lượng côn trùng ở mức ổn định. |
|
| d) Giữa các cây thân gỗ trưởng thành và cây con của chúng có thể xảy ra mối quan hệ cạnh tranh cùng loài. |
|
Cho các loài sinh vật sau: Giun đất, sán dây, ve, rận, mối, kiến, ong, vi sinh vật đường ruột, vi khuẩn lam. Có bao nhiêu loài sống trong môi trường sinh vật?
Trả lời: .
Cho các hiện tượng sau:
a. Sư tử đực chiến thắng sau trận giao đấu sẽ được giao phối với con gái.
b. Các loài động vật ăn thực vật thường tập trung sống thành đàn.
c. Các loài tre, trúc thường sống thành bụi.
d. Cá sấu há miệng cho chim sẻ rỉa thức ăn dính trên răng.
e. Chim tu hú đẻ trứng lên tổ của các loài chim khác.
f. Các con khỉ cái thay phiên nhau chăm sóc con non.
Có bao nhiêu hiện tượng trên là biểu hiện của quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
Trả lời: .
Cho các nhận xét về mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật như sau:
a. Các cá thể cùng loài chỉ hỗ trợ nhau khi điều kiện môi trường sống bất lợi.
b. Các loài sống theo bầy đàn là một biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
c. Việc các cá thể tập hợp thành nhóm sẽ dễ bị kẻ thù tấn công, làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
d. Hiện tượng liền rễ ở thực vật là một biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ khác loài.
e. Mối quan hệ hỗ trợ có thể làm thay đổi kiểu phân bố của quần thể.
Có bao nhiêu nhận xét trên là chính xác?
Trả lời: .
Điều tra cấu trúc tuổi của các quần thể cá tra ở 4 khu vực khác nhau thu được kết quả ước tính như sau:
Khu vực | Số lượng cá thể từng nhóm | ||
|---|---|---|---|
Tuổi trước sinh sản | Tuổi đang sinh sản | Tuổi sau sinh sản | |
1 | 350 | 150 | 70 |
2 | 100 | 300 | 20 |
3 | 150 | 150 | 50 |
4 | 50 | 200 | 250 |
Dựa trên ứng dụng hiểu biết về nhóm tuổi, ngư dân nên ưu tiên khai thác cá ở khu vực số mấy?
Trả lời: .
Trong các tác động sau, chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu tác động đối với quá trình hình thành loài?
a. Tạo nên các quần thể thích nghi.
b. Tích lũy những đột biến và biến dị theo các hướng ngẫu nhiên.
c. Trực tiếp gây ra những biến đổi kiểu hình trên sinh vật.
d. Thúc đẩy sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể.
e. Phân hóa vốn gene của quần thể để phù hợp với môi trường.
Trả lời: .
Có 3 loài thú nhỏ cùng sống chung trong một khu rừng nhưng 2 loài hoạt động vào ban ngày và 1 loài hoạt động vào ban đêm. Nếu như cả 3 loài này đều có ổ sinh thái trùng nhau 100% về thức ăn thì có bao nhiêu loài có thể cùng tồn tại trong một khu vực?
Trả lời: .
Trong hệ sinh thái, dòng năng lượng từ Mặt Trời được truyền qua các bậc dinh dưỡng theo mấy chiều?
Trả lời: .
Trung tâm Cứu hộ Gấu Việt Nam ban đầu tiếp nhận 160 cá thể gấu ngựa từ các trang trại nuôi nhốt lấy mật. Mục tiêu của dự án là cứu hộ và chăm sóc tổng cộng 1000 cá thể gấu nhằm xoá bỏ hoàn toàn tình trạng nuôi nhốt gấu trái phép. Giả sử mỗi năm, nhờ nỗ lực giải cứu, trung tâm tiếp nhận thêm trung bình 120 cá thể gấu; tuy nhiên, do tuổi già và những di chứng tổn thương trong quá khứ, mỗi năm có khoảng 15 cá thể tại trung tâm bị chết đi. Hỏi sau bao nhiêu năm kể từ khi có 160 cá thể, trung tâm sẽ đạt được quy mô quản lí và chăm sóc 1000 cá thể gấu (làm tròn kết quả tới hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Bọ chét là một loài côn trùng nhỏ, không có cánh, sống len lỏi trong lớp lông của các loài thú (như chó, mèo) và sử dụng vòi để xuyên qua da hút máu vật chủ để duy trì sự sống. Xác định loại môi trường sống của loài bọ chét và chỉ ra những nguồn sống mà môi trường này cung cấp cho bọ chét.
a) Trình bày khái niệm biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật.
b) Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao vượt mức sức chứa của môi trường, những thay đổi sinh học nào bên trong quần thể sẽ diễn ra để kéo kích thước giảm xuống mức cân bằng?
Tại một hồ nước ngọt tự nhiên, sự xuất hiện và phát triển bùng nổ của loài bèo tây ngoại lai (lục bình) đã che kín toàn bộ mặt hồ. Tình trạng này kéo dài dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng số lượng các quần thể cá bản địa sống ở tầng nước sâu.
a) Dưới góc độ sinh thái học, hãy giải thích cơ chế khiến sự sinh trưởng quá mức của bèo tây lại làm chết và suy giảm số lượng các quần thể cá bản địa sống bên dưới.
b) Để khôi phục lại trạng thái cân bằng cho hệ sinh thái hồ nước này, ban quản lí cần áp dụng phương pháp phục hồi sinh thái nào? Nêu hành động cụ thể cần thực hiện.