Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi cuối học kì I - Đề 04 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Quan sát hình ảnh sau đây, cho biết loại cây trồng nào ứng dụng được mô hình trồng trọt trong nhà kính?
Trong quá trình trồng trọt, có các biện pháp sau: (1) Trồng cây đúng mùa vụ; (2) Che bóng hoàn toàn cho cây trong quá trình sinh trưởng; (3) Bố trí mật độ cây trồng hợp lí; (4) Sử dụng đèn chiếu bổ sung vào mùa thiếu sáng; (5) Trồng cây ưu sáng ở đất đồi. Các biện pháp nào sau đây giúp cây trồng sử dụng ánh sáng hiệu quả nhất?
Thành phần nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất trồng?
Phương án nào sau đây chỉ ra mục đích chính của việc luân canh cây trồng?
Loại giá thể nào sau đây thích hợp cho cây trồng trong nhà kính?
Giá thể mùn cưa có các bước sản xuất: (1) Ủ mùn cưa với chế phẩm vi sinh vật; (2) Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến cơ sở trồng cây; (3) Phơi khô, đảo đều; (4) Tập kết mùn cưa về xưởng chế biến. Thứ tự đúng của các bước sản xuất là
Loại phân nào sau đây cung cấp đạm (N) giúp cây phát triển thân, lá?
Cho các phát biểu sau đây:
a) Phân bón hữu cơ là các chất được vùi vào trong đất, dùng trong nông nghiệp.
b) Phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ vật liệu tự nhiên như phân gia súc, thực vật hoặc các chất hữu cơ phân hủy.
c) Phân bón hữu cơ có chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, từ đa lượng đến vi lượng.
d) Phân bón hữu cơ có tác dụng ngay lập tức, giúp cây trồng phát triển nhanh chóng và vượt trội.
Số phát biểu đúng về đặc điểm cơ bản của phân bón hữu cơ là
Phân bón vi sinh nào sau đây chứa vi khuẩn cố định đạm?
Giống rau nào sau đây có khả năng phát triển mạnh trong môi trường đất cát, thoát nước tốt?
Phương pháp chọn lọc hỗn hợp trong chọn giống cây trồng là phương pháp chọn giống
Phương pháp lai cây trồng có thể tạo ra giống F1 có khả năng chống chịu tốt với nhiều loại sâu bệnh. Tuy nhiên, khi tiếp tục nhân giống F1, nhận thấy cây F2 không có khả năng chống chịu như F1. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tình trạng trên?
Cây hai lá mầm là nhóm thực vật quen thuộc và chiếm số lượng lớn trong giới thực vật có hoa. Đặc điểm nổi bật nhất của nhóm này là khi hạt nảy mầm sẽ xuất hiện hai lá mầm, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và cung cấp dinh dưỡng cho cây con trong giai đoạn đầu. Hệ rễ của cây hai lá mầm thường là rễ cọc, gồm một rễ chính phát triển mạnh, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ bên tỏa ra hỗ trợ hấp thụ nước và chất khoáng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cây hai lá mầm thường có hệ rễ cọc với một rễ chính phát triển mạnh. |
|
| b) Rễ cọc giúp cây hai lá mầm bám chắc vào đất và hút nước hiệu quả hơn. |
|
| c) Nếu gieo cây hai lá mầm trên mặt đất cứng và nén chặt, rễ cọc vẫn phát triển mạnh như bình thường. |
|
| d) Cây hai lá mầm luôn sinh trưởng kém hơn cây một lá mầm vì hệ rễ cọc khó hấp thụ chất dinh dưỡng. |
|
Mô hình trồng xen ngô và lạc là một phương pháp sử dụng giống ngắn ngày, đặc biệt thích hợp trong các vùng nông thôn có diện tích đất canh tác hạn chế. Mô hình này không chỉ tận dụng tối đa diện tích đất mà còn giúp cải thiện năng suất cây trồng, mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân. Trong mô hình này, ngô và lạc được trồng chung trên cùng một mảnh đất với khoảng cách hợp lí giữa các cây để đảm bảo rằng chúng không gây cản trở sự phát triển của nhau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cây ngô và cây lạc phải được trồng ở khoảng cách gần để không gian canh tác được tối đa hóa. |
|
| b) Mô hình trồng xen ngô và lạc có thể áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại đất trồng. |
|
| c) Mô hình trồng xen ngô và lạc có tác dụng bảo vệ đất khỏi sự xói mòn và chi phí đầu tư cao. |
|
| d) Mô hình trồng xen ngô và lạc là một phương pháp canh tác nông nghiệp hiệu quả và bền vững. |
|
Dưới đây là bảng số liệu tóm gọn về việc sử dụng phân bón vi sinh chuyển hoá lân giúp tăng năng suất cây trồng.
Cây trồng | Phương pháp | Tăng năng suất |
Cà chua | Phân bón vi sinh dạng lỏng | + 12,9% |
Đậu bắp | Phân bón vi sinh kết hợp phân hóa học | + 2,8% |
Rau xanh | Phân bón vi sinh (P) | Tăng năng suất |
| a) Phân bón vi sinh chuyển hóa lân giúp cây trồng hấp thu lân dễ dàng. |
|
| b) Cây trồng cần một lượng phân bón vi sinh lớn hơn so với phân bón hóa học để đạt năng suất cao. |
|
| c) Cây cà chua sử dụng phân bón vi sinh dạng lỏng giúp tăng năng suất vượt trội so với phương pháp truyền thống. |
|
| d) Tăng cường sử dụng phân bón vi sinh chuyển hóa lân có thể làm giảm sự đa dạng sinh học trong đất trồng. |
|
Dưới đây là bảng số liệu về các loại cây nhân giống vô tính ở cây trồng với phần trăm năng suất ước tính.
Loại cây | Phương pháp nhân giống vô tính | Năng suất (phần trăm so với cây giống tự nhiên) |
Hoa hồng | Cắt cành (giâm cành) | 80 - 90% |
Dâu tây | Nhân giống bằng thân bò | 90 - 95% |
Chè | Giâm cành | 85 - 95% |
| a) Hoa hồng sử dụng phương pháp nhân giống vô tính bằng cắt cành. |
|
| b) Cây chè có năng suất thấp hơn cây giống tự nhiên khi nhân giống vô tính. |
|
| c) Phương pháp giâm cành giúp người trồng chè có thể duy trì được chất lượng lá chè ổn định và năng suất cao. |
|
| d) Nhân giống dâu tây bằng thân bò giúp duy trì các đặc tính như năng suất quả và chất lượng trái một cách bền vững. |
|
Kể tên một số phương pháp bảo quản phân bón vi sinh trong nông nghiệp hữu cơ để đảm bảo không làm giảm hiệu quả của vi sinh vật trong phân.
Giải thích quá trình nhân giống cây trồng bằng hạt từ khâu nhân hạt giống tác giả đến khi thu hoạch hạt giống xác nhận.