Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi cuối học kì I - Đề 04 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Phương án nào sau đây là đúng về lợi ích chính của việc áp dụng các tiêu chuẩn bền vững trong sản xuất gỗ dành cho xuất khẩu?
Chăm sóc rừng giúp rút ngắn thời gian
Cho các phát biểu sau đây:
a) Chặt bỏ cây dại tạo không gian sinh trưởng tối ưu cho cây rừng.
b) Tưới nước giúp hạn chế tác hại của sâu, bệnh đối với cây rừng.
c) Làm cỏ giúp tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm gỗ ở cuối chu kì khai thác.
d) Chăm sóc rừng non giúp tăng tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.
Số phát biểu đúng về vai trò của chăm sóc rừng là
Khi đo chiều cao cây rừng, yếu tố nào sau đây gây khó khăn cho việc đo chính xác?
Thời vụ trồng rừng ở miền Nam Việt Nam thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?
Việc thông báo hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng là trách nhiệm của
Chính sách nào sau đây góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng?
Sản phẩm nào dưới đây thuộc ngành Công nghiệp chế biến thủy sản?
Quan sát hình ảnh và cho biết loài nào là thủy sản nhập nội?
Trong mô hình nuôi thủy sản quảng canh, biện pháp nào sau đây giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường ao nuôi?
Khoảng nhiệt độ thích hợp của cá tầm là
Biện pháp nào dưới đây có thể tăng lượng oxygen hòa tan trong nước khi thấy cá nổi đầu nhiều?
Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2021 đến 2024.
Đơn vị: Nghìn ha
Năm | Tổng số | Rừng sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng |
2021 | 300,5 | 278,5 | 18,5 | 3,5 |
2022 | 310,2 | 285,1 | 20,2 | 4,9 |
2023 | 315,7 | 290,4 | 22,0 | 3,3 |
2024 | 320,1 | 295,3 | 23,5 | 4,3 |
| a) Diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2023 lớn hơn năm 2022 là 5,3 nghìn ha. |
|
| b) Tỉ lệ diện tích rừng đặc dụng so với tổng diện tích rừng trồng mới năm 2024 là 1,4%. |
|
| c) Trồng rừng trên các khu đất trống, đồi núi trọc đang chững dần qua các năm. |
|
| d) Sử dụng phương pháp khai thác rừng bền vững là cách phát triển rừng hiệu quả, vừa cung cấp gỗ, vừa bảo vệ được môi trường. |
|
Đối với rừng, khai thác trắng là một vấn đề rất nghiêm trọng, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự suy thoái môi trường hiện nay. Thuật ngữ "khai thác trắng" trong ngành lâm nghiệp thường được dùng để chỉ hành động khai thác tài nguyên rừng mà không có sự kiểm soát hoặc quản lí bền vững, dẫn đến sự tàn phá tài nguyên thiên nhiên và sự mất cân bằng sinh thái.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Khai thác trắng là một hình thức khai thác nhằm vào lợi ích ngắn hạn, chủ yếu tập trung vào việc tối đa hóa phi lợi nhuận. |
|
| b) Khai thác gỗ trái phép và phá rừng để lấy đất canh tác là một trong những biểu hiện điển hình của khai thác trắng trong ngành lâm nghiệp. |
|
| c) Khai thác trắng không chỉ làm tăng diện tích rừng mà còn có ảnh hưởng tích cực đến hệ sinh thái, cộng đồng và cả nền kinh tế. |
|
| d) Khai thác trắng giúp nhiều loài động vật, đặc biệt là các loài có nguy cơ tuyệt chủng, sẽ có môi trường sống thiên nhiên bền vững. |
|
Trong năm 2022, toàn ngành phấn đấu tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42,02%, chú trọng nâng cao chất lượng rừng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 102,81%; trồng rừng đạt 244 000 ha, trồng cây phân tán 121,6 triệu cây. Giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản đạt 16,3 tỉ USD. Tổng sản lượng khai thác gỗ đạt 31,5 triệu m3, trong đó, khai thác từ rừng trồng tập trung 21 triệu m3, khai thác cây trồng phân tán, cây vườn nhà 5,5 triệu m3,… Đồng thời, thu dịch vụ môi trường rừng từ 2 800 - 3 000 tỉ đồng; diện tích rừng được cấp chứng chỉ 90 nghìn ha.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Trong năm 2022, toàn ngành phấn đấu tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42,02%. |
|
| b) Giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản năm 2022 đạt 16,3 tỉ USD, tăng cao so với năm ngoái. |
|
| c) Tổng sản lượng khai thác gỗ trong năm 2022 đạt 21 triệu m3, chủ yếu từ rừng trồng tập trung. |
|
| d) Giữ vững diện tích rừng không chỉ là yêu cầu sinh thái, mà còn là trách nhiệm truyền thống để bảo vệ môi trường sống bền vững. |
|
Dưới đây là biểu đồ tròn thể hiện hiệu quả tỉ lệ khối lượng chất thải hữu cơ giảm của các phương pháp xử lí khác nhau.
| a) Phương pháp ủ kị khí giảm 14, 3% khối lượng chất thải hữu cơ. |
|
| b) Tổng của ủ tự nhiên và ủ hiếu khí chiếm một nửa của tổng quá trình giảm khối lượng chất thải hữu cơ. |
|
| c) Thông qua các phương pháp phân giải mạnh quá trình phân hủy được kéo dài đáng kể, đồng thời hạn chế mùi hôi và ô nhiễm nguồn nước. |
|
| d) Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ ngày càng được nhiều địa phương lựa chọn nhờ tính hiệu quả và thân thiện với môi trường. |
|
Trong trường hợp nguồn nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản có mức độ nhiễm mặn quá cao, áp dụng biện pháp nào để giảm độ mặn, bảo vệ sức khỏe thủy sản? Giải thích.
Các biện pháp bảo vệ rừng hiện nay có đủ hiệu quả trong việc ngừng suy thoái tài nguyên rừng không? Nêu các biện pháp bảo vệ rừng hiện nay.