Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi cuối học kì I - Đề 03 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Rừng đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Ngành kinh tế - kĩ thuật nào sau đây bao gồm quản lí, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng?
Hình ảnh dưới đây là biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ qua một số năm của nước ta.

Nhận định nào sau đây đúng?
Hoạt động nào sau đây thuộc nội dung quản lí rừng?
Việc ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây đối với công tác quản lí rừng?
Trồng rừng trên các khu vực đất trống, đồi núi trọc có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Trồng rừng chắn cát bay ở vùng ven biển cần lưu ý điều nào sau đây để đảm bảo hiệu quả lâu dài?
Sinh trưởng của cây rừng là
Giai đoạn cây rừng gần thành thục có đặc điểm nào dưới đây?
Gieo hạt phân bố đồng đều trên toàn bộ diện tích đất trồng là đặc trưng của phương thức gieo hạt nào sau đây?
Cho các nhận định sau đây:
I) Trồng rừng vào đầu mùa mưa giúp cây sinh trưởng tốt.
II) Thời vụ trồng rừng phụ thuộc tuổi cây con.
III) Vùng núi cao có thể trồng rừng muộn hơn vì khí hậu oi nóng.
IV) Thời vụ trồng rừng ngập mặn phụ thuộc vào thủy triều và độ mặn của nước.
Số phát biểu đúng về thời vụ trồng rừng là
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích cốt lõi của việc khai thác tài nguyên rừng theo hướng bền vững?
Để bảo vệ hệ sinh thái rừng, chủ rừng cần ưu tiên thực hiện công việc nào sau đây?
Để ngăn chặn tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần ưu tiên thực hiện biện pháp nào sau đây?
Hình thức khai thác rừng nào sau đây hoàn toàn dựa vào quá trình tái sinh tự nhiên của rừng?
Cho các sản phẩm sau: (1) Cá hồi; (2) Tôm thẻ; (3) Cua đồng; (4) Cá ngừ; (5) Nhuyễn thể. Sản phẩm của nuôi trồng thủy sản gồm:
Xu hướng giảm tỉ lệ khai thác và tăng tỉ lệ nuôi trồng thủy sản nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây?
Loài nào sau đây không thuộc nhóm động vật giáp xác?
Động vật thủy sản có đặc điểm sinh học nào sau đây?
Biện pháp nào sau đây giúp tăng tính lưu động của nước trong ao, hồ?
Trước khi thả thủy sản vào môi trường nuôi, cần kiểm tra và xử lí yếu tố nào sau đây?
Trong quản lí môi trường ao nuôi tôm, các bước thực hiện bao gồm: (1) Thay nước định kì; (2) Kiểm tra pH nước ao; (3) Bổ sung vi sinh vật có lợi; (4) Xử lí nước trước khi thải ra môi trường. Thứ tự đúng là:
Bảng dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ nước và tốc độ tăng trưởng của cá tra (Pangasius hypophthalmus) sau 8 tuần nuôi.
Nhiệt độ nước (°C) | Khối lượng ban đầu (g/con) | Khối lượng kết thúc (g/con) |
25 | 20,5 | 45,6 |
28 | 20,8 | 50,7 |
30 | 20,7 | 52,9 |
32 | 20,6 | 48,3 |
Nhận định nào sau đây là đúng?
Xử lí nước trước khi thả nuôi thủy sản nhằm mục đích nào sau đây?
Sinh trưởng và phát triển của cây rừng là một quá trình diễn ra liên tục, trải qua các giai đoạn từ nảy mầm, cây non, cây gần thành thục đến cây trưởng thành. Ở giai đoạn đầu, cây con sinh trưởng mạnh nhờ hoạt động quang hợp kết hợp với việc hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng từ đất. Khi cây bước vào giai đoạn trưởng thành, tốc độ sinh trưởng có xu hướng chậm lại và cây tập trung hoàn thiện cấu trúc cơ thể như tăng chiều cao, đường kính thân, phát triển cành nhánh và cơ quan sinh sản.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cây con sinh trưởng mạnh trong giai đoạn đầu nhờ khả năng quang hợp và hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường đất. |
|
| b) Cây rừng phát triển chiều cao ở giai đoạn trưởng thành mà không phát triển các bộ phận khác. |
|
| c) Ở giai đoạn trưởng thành, cây cần rất nhiều dinh dưỡng để duy trì tốc độ sinh trưởng nhanh. |
|
| d) Trong điều kiện rừng được bảo vệ tốt nhưng đất nghèo dinh dưỡng, cây rừng vẫn có thể sinh trưởng và phát triển bình thường như ở môi trường đất màu mỡ. |
|
Tài nguyên rừng có vai trò quan trọng đối với môi trường và phát triển kinh tế - xã hội. Việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng cần được thực hiện đồng bộ thông qua các biện pháp như quản lí rừng chặt chẽ, ngăn chặn chặt phá rừng trái phép, khai thác rừng theo quy hoạch và nâng cao nhận thức của cộng đồng. Khai thác rừng hợp lí góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế suy thoái tài nguyên và đảm bảo phát triển bền vững.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Khai thác rừng càng nhiều thì khả năng rừng mọc lại càng nhanh. |
|
| b) Việc quản lí rừng chặt chẽ và nâng cao nhận thức cộng đồng có vai trò quan trọng trong bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. |
|
| c) Khai thác gỗ ồ ạt trong thời gian ngắn có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng giá trị xuất khẩu gỗ ra thị trường nước ngoài. |
|
| d) Khai thác rừng hợp lí góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế suy thoái tài nguyên và đảm bảo phát triển bền vững. |
|
Bệnh đốm đỏ là một trong những bệnh thường gặp ở cá rô phi nuôi trong môi trường nước ngọt, gây thiệt hại đáng kể cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Tác nhân chính gây bệnh là vi khuẩn Aeromonas hydrophila, loài vi khuẩn có khả năng tồn tại và phát triển khác nhau trong các điều kiện môi trường nước khác nhau.
Để làm rõ mối quan hệ giữa độ pH của môi trường nước và khả năng tồn tại của vi khuẩn gây bệnh, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm đánh giá thời gian sống của Aeromonas hydrophila trong môi trường nước có độ pH khác nhau. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng sau:
Độ pH của môi trường nước | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
Thời gian sống của vi khuẩn (giờ) | 12 | 24 | 36 | 48 | 36 | 24 | 12 |
| a) Độ pH của môi trường nước có ảnh hưởng đến thời gian sống của vi khuẩn gây bệnh Aeromonas hydrophila. |
|
| b) Dựa vào kết quả thí nghiệm, vi khuẩn gây bệnh có thời gian sống ngắn nhất trong môi trường nước có độ pH từ 7 đến 8. |
|
| c) Từ kết quả trên có thể đề xuất rằng, duy trì môi trường nước ở độ pH thấp (khoảng 5) hoặc cao (khoảng 11) sẽ góp phần hạn chế khả năng tồn tại của vi khuẩn gây bệnh. |
|
| d) Để hạn chế vi khuẩn gây bệnh phát triển, nên duy trì độ pH của môi trường nước ở khoảng 7 - 8 vì đây là khoảng pH làm vi khuẩn sống được ít nhất. |
|
Trong bối cảnh ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển theo hướng thâm canh và bền vững, việc ứng dụng các tiến bộ của công nghệ sinh học nhằm cải thiện môi trường nuôi và nâng cao hiệu quả sinh trưởng của thủy sản đang được quan tâm đặc biệt. Một trong những hướng nghiên cứu tiêu biểu là bổ sung các chất tiền sinh học (prebiotic) vào khẩu phần ăn để cải thiện hệ vi sinh đường ruột và khả năng hấp thu dinh dưỡng của vật nuôi.
Fructooligosaccharide (FOS) là một loại prebiotic được cho là có tác dụng tích cực đối với sinh trưởng và sức khỏe của thủy sản. Để đánh giá ảnh hưởng của FOS đến sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei), các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm bổ sung FOS vào thức ăn với các hàm lượng khác nhau và theo dõi sự tăng trưởng của tôm sau 60 ngày nuôi. Kết quả thu được như Bảng sau:
Chỉ tiêu | Không bổ sung FOS | Bổ sung 0,25% FOS | Bổ sung 0,5% FOS | Bổ sung 1,0% FOS |
Khối lượng tôm lúc thả (g) | 0,85 | 0,85 | 0,85 | 0,85 |
Khối lượng tôm lúc thu (g) | 10,50 | 12,80 | 14,75 | 13,20 |
| a) Việc bổ sung Fructooligosaccharide (FOS) vào thức ăn có ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng. |
|
| b) Dựa trên kết quả thí nghiệm, tôm thẻ chân trắng đạt khối lượng trung bình cao nhất sau 60 ngày nuôi khi khẩu phần ăn được bổ sung 0,5% FOS. |
|
| c) Có thể kết luận rằng sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng luôn tăng tỉ lệ thuận với hàm lượng FOS bổ sung vào thức ăn. |
|
| d) Từ kết quả trên, có thể đề xuất cần tiếp tục nghiên cứu với các mức bổ sung FOS khác để xác định hàm lượng tối ưu cho sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng. |
|