Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề tham khảo số 5 SVIP
(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.
ÔNG LÝ TIẾN
Tương truyền vào đời Hùng Vương thứ sáu, dưới triều Hùng Huy Vương, nhà nước Văn Lang đang trong thời kì bị giặc phương Bắc đe dọa xâm lược.
Thuở ấy, có hai ông bà già, tuổi cao mà chưa có con, ngày ngày chồng đi đánh cá ven sông Tô Lịch, còn vợ thì thành tâm đi cầu tự ở chùa Khán gần đó. Mãi về sau, bà mới có mang và sinh ra một cậu con trai khôi ngô, tuấn tú, đặt tên là Lý Tiến. Lớn lên, Lý Tiến nổi tiếng là tháo vát, khoẻ khoắn và có tướng gan lì. Bọn trai làng Long Đỗ tại trại Tiến Ngư, cạnh rừng tre, bên bờ sông Tô vừa mền vừa phục. Ông thường tụ tập bọn cùng tuổi tập đánh trận giả trong rừng tre và cùng nhau ra sông bắt cá.
Đến giữa đời Hùng Vương thứ sáu, Lý Tiến được Vua Hùng cử làm tướng và giao cho việc rèn luyện một đội quân ven bờ sông Tô. Khi nghe tin có giặc Ân phương Bắc sang xâm lược nước Văn Lang, vua Hùng một mặt cử người lên trấn ải, mặt khác cho người đi loan tin cầu người tài giỏi ra giúp dân giúp nước. Lý Tiến được cử mang quân ra gần biên ải cự giặc. Khi quân của ông đến đất Vũ Ninh (nay thuộc Quế Võ, Bắc Ninh) thì gặp giặc Ân. Hai bên đánh nhau quyết liệt. Lý Tiến chém giết được rất nhiều giặc. Trong một trận, chẳng may ông bị một tên giặc bắn trúng ngực. Ông gắng gượng trở về đến bờ sông Tô rồi mới mất. Sau khi chết, ông đã báo mộng vua Hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ, cầu hiền. Do đó mà tìm được Thánh Gióng đánh giặc sau này. Về sau, người dân địa phương đã chôn cất ông ngay trên nền nhà cũ và dựng trên nền đất cũ ấy một ngôi đền để thờ ông. Đó là đình Giáp Đông, thôn Đông Thuận xưa, nay còn lại hậu cung ở phố Hàng Cá (Hà Nội).
(Theo Nguyễn Văn Tùng (Tổng Chủ biên), Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.11 − 12)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Xác định các chi tiết có liên quan đến sự thật lịch sử trong văn bản.
Câu 3. Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, hoang đường được sử dụng trong văn bản.
Câu 4. Nhân vật Lý Tiến có những phẩm chất nào đáng quý? Phẩm chất đó được thể hiện thông qua những chi tiết nào?
Câu 5. Chi tiết cuối truyện: "Về sau, người dân địa phương đã chôn cất ông ngay trên nền nhà cũ và dựng trên nền đất cũ ấy một ngôi đền để thờ ông." đã cho thấy thái độ và tình cảm gì của nhân dân đối với anh hùng Lý Tiến? Từ đó, em hãy cho biết thế hệ trẻ ngày nay cần có thái độ và hành động gì đối với những người đã có công với đất nước? (Trình bày khoảng 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Ông Lý Tiến" là tự sự.
Câu 2. (0,5 điểm)
Các chi tiết có liên quan đến sự thật lịch sử:
+ Bối cảnh: Đời Hùng Vương thứ sáu, nhà nước Văn Lang.
+ Sự kiện: Cuộc xâm lược của giặc Ân phương Bắc.
+ Các địa danh: Sông Tô Lịch, đất Vũ Ninh, đình Giáp Đông ở phố Hàng Cá (Hà Nội).
Câu 3. (1,0 điểm)
− Các chi tiết kì ảo, hoang đường trong văn bản:
+ Sự ra đời thần kì của Lý Tiến: Hai ông bà già tuổi cao chưa có con, sau khi thành tâm cầu tự thì sinh ra cậu con trai khôi ngô, tuấn tú.
+ Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua Hùng để tìm người hiền tài ra giúp nước.
− Tác dụng của chi tiết kì ảo, hoang đường:
+ Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, ly kỳ, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân.
+ Thể hiện niềm tin của nhân dân vào các yếu tố tâm linh, anh hùng hy sinh vẫn luôn dõi theo và phù hộ cho đất nước.
Câu 4. (1,0 điểm)
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật Lý Tiến:
− Dũng cảm, gan dạ và kiên cường: Thể hiện qua chi tiết ông được vua Hùng cử làm tướng, "mang quân ra gần biên ải cự giặc", "chém giết được rất nhiều giặc".
− Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả với đất nước: Ông hy sinh vì đất nước, sau khi hy sinh ông vẫn "báo mộng vua Hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ, cầu hiền" để tìm người kế tục sự nghiệp cứu nước.
Câu 5. (1,0 điểm)
− Chi tiết cuối truyện cho thấy lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng, ngưỡng mộ của nhân dân đối với người anh hùng Lý Tiến.
− Thái độ và hành động cần có của thế hệ trẻ đối với những người có công với đất nước.
+ Cần biết trân trọng, tự hào và biết ơn trước những công lao, hy sinh của thế hệ ông cha đi trước.
+ Cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức để trở thành những người có ích, góp phần vào công cuộc xây dựng quê hương, đất nước.
+ Tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội thể hiện sự tưởng nhớm tri ân đến gia đình thương binh, liệt sĩ,...
Câu 1. (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) nêu cảm xúc của em về bài thơ "Bầm ơi!" của tác giả Tố Hữu.
BẦM ƠI!
(Trích)
Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...
Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!
Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
(Tố Hữu)
Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn thuyết minh về một lễ hội truyền thống của quê hương em.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Bầm ơi!" của tác giả Tố Hữu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Hình ảnh người mẹ:
++ Người mẹ nông dân giản dị mà xúc động, gắn bó với ruộng đồng trong gió rét, mưa phùn.
++ Hình ảnh mẹ cấy lúa giữa trời mưa, chân lội bùn gợi nỗi xót xa, thương cảm.
++ Hình ảnh người mẹ là biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam: Chịu thương chịu khó, hy sinh vì con và đất nước.
=> Học sinh nêu cảm xúc: Xót xa, trân trọng và biết ơn người mẹ tảo tần, cần cù, giàu tình yêu thương.
+ Nỗi nhớ và tình yêu thương mà người con dành cho mẹ:
++ Tiếng gọi tha thiết thể hiện sự nhớ nhung, lo lắng của người con xa nhà: "Bầm ơi có rét không bầm?".
++ Người con tưởng tượng và lo lắng về sự lam lũ, vất vả, cơ cực của người mẹ ở quê nhà: "Bầm ra ruộng cấy bầm run", "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non".
++ So sánh và nhận thấy mẹ còn gian khổ hơn quá trình con đi chiến đấu. Điều này cho thấy người con biết ơn, trân trọng sâu sắc đối với sự vất vả, hy sinh của mẹ.
=> Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động và thương cảm trước tấm lòng của người con luôn hướng về mẹ giữa những ngày xa cách; đồng thời trân trọng công lao và đức hy sinh của mẹ.
– Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+ Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng các từ ngữ địa phương tạo cảm giác gần gũi, thân thương.
+ Nhịp thơ uyển chuyển, âm điệu trìu mến, thấm đẫm tình yêu thương.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng kiểu bài: Bài văn thuyết minh.
b. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của đề: Thuyết minh về một lễ hội truyền thống của quê hương em.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn thuyết minh:
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về lễ hội truyền thống của quê hương em.
* Thân bài: Thuật lại lại chi tiết, cụ thể về sự kiện mà bản thân được tham gia bằng cách làm rõ những nội dung sau:
– Giới thiệu tên, thời gian, địa điểm và đối tượng tham gia lễ hội.
– Trình bày về nguồn gốc và ý nghĩa của lễ hội đối với người dân quê hương.
– Thuật lại các hoạt động chính của lễ hội: Phần lễ (nghi thức, nghi lễ truyền thống) và phần hội (trò chơi dân gian, sinh hoạt cộng đồng,...).
– Thuật lại không khí và những nét đặc sắc, tiêu biểu thể hiện nét đẹp văn hoá của lễ hội cũng như địa phương em.
– Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân em về lễ hội.
* Kết bài:
– Nêu cảm nghĩ của em về lễ hội địa phương.
– Khẳng định ý nghĩa của lễ hội đối với cá nhân em và đời sống tinh thần của người dân địa phương.