Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề tham khảo số 4 (Q&A) SVIP
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau:
VỠ BỜ
Bão rơi rồi lại mưa tuôn
Bể dâng nước mặn, lụt nguồn tràn sông
Hai phen nước bạc ngập đồng
Hai phen nước mắt đầy lòng héo hon!
Chưa nguôi khóc mạ chết non
Ruột đau như mất đứa con đầu lòng
Lệ cay đã đổ ròng ròng
Nghẹn ngào khóc lúa đòng đòng đen thâm
Trời ơi! Công khó quanh năm
Bỗng tiêu tan dưới lụt ngâm mấy ngày
Cửa nhà, vốn liếng lâu nay
Gió mưa một trận, vụt bay cả rồi!
Ngẩn ngơ trông ruộng trông trời
Khổ ơi là khổ, buồn ơi là buồn!
Vì ai đê vỡ nước tuôn
Để cho lụt bể, lụt nguồn liên miên?
Chém cha lũ giặc cường quyền
Gian tham cướp sạch của tiền dân ta
Đàn ca đú đởn xa hoa
Túi đầy chẳng chịu nhả ra một hào
Mặc ta chống với trời cao
Đê điều sụt lở bay nào biết chi!
Yên vui, bay cứ ngủ khì
Mặc ta với ruộng, chết đi nửa người!
Còn chi đâu nữa vụ mười
Mà bay cứ chực cướp nồi cơm ta?
(Tố Hữu, thivien.net)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Văn bản "Vỡ bờ" được viết theo thể thơ gì?
Câu 2. Chỉ ra hai chi tiết cho thấy thiệt hại của người nông dân do bão lụt gây ra.
Câu 3. Phân tích ý nghĩa của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ: "Chưa nguôi khóc mạ chết non/ Ruột đau như mất đứa con đầu lòng".
Câu 4. Theo tác giả, nguyên nhân sâu xa gì đã dẫn đến cảnh "lụt bể, lụt nguồn triền miên"? Tác giả thể hiện thái độ gì đối với vấn đề này?
Câu 5. Từ nỗi buồn của người dân vì những mất mát do bão lụt, anh/ chị thấy mình cần có thái độ, ứng xử như thế nào đối với những thành quả lao động của bản thân? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Văn bản "Vỡ bờ" được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2 (0,5 điểm).
– HS nêu được hai chi tiết cho thấy thiệt hại của người nông dân do bão lụt gây ra.
– Gợi ý trả lời: "mạ chết non", "lúa đòng đòng đen thâm", "Công khó quanh năm/ Bỗng tiêu tan", "Cửa nhà, vốn liếng lâu nay/ Gió mưa một trận, vụt bay cả rồi!".
Câu 3 (1,0 điểm).
– Biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ: Nỗi đau khi mất đi ruộng mạ, "mạ chết non" với nỗi đau khi mất đi đứa con đầu lòng.
– Ý nghĩa của biện pháp tu từ so sánh:
+ Khẳng định giá trị to lớn của cây lúa đối với người nông dân: Cây lúa không chỉ là sản phẩm gieo trồng mà còn là mồ hôi công sức, quan trọng và quý giá như đứa con ruột thịt của người nông dân.
+ Diễn tả nỗi đau đớn tột cùng, xót xa đến đứt ruột gan của người nông dân khi thành quả lao động bị thiên tai cướp mất.
+ Gây xúc động mạnh, khơi dậy lòng thương cảm sâu sắc trong lòng người đọc.
Câu 4 (1,0 điểm).
– Theo tác giả, nguyên nhân sâu xa dẫn đến cảnh "lụt bể, lụt nguồn triền miên" là do sự tàn ác, vô trách nhiệm của lũ giặc cường quyền, bọn quan lại thực dân phong kiến. Chúng chỉ lo đàn ca xa hoa, vơ vét cho đầy túi mà bỏ mặt đê điều sụt lở, mặc kệ dân chúng lầm than.
– Thái độ của tác giả Tố Hữu:
+ Căm phẫn, tức giận và uất ức với cường quyền và bất công của xã hội. Điều này được thể hiện qua các từ ngữ chửi mắng trực diện, gay gắt như "chém cha", "lũ giặc", "gian tham",...
+ Thương xót, đồng cảm sâu sắc với số phận lầm than và sự cam chịu của người dân khi gánh chịu thiên tai.
Câu 5 (1,0 điểm).
– HS trình bày suy nghĩ của bản thân về thái độ, ứng xử cần có đối với những thành quả lao động của bản thân.
– Gợi ý trả lời:
+ Thấu hiểu được giá trị to lớn, thiêng liêng và sự vất vả của quá trình lao động để tạo ra bất kì điều gì.
+ Cần biết trân trọng, nâng niu những thành quả lao động do bản thân và những người khác tạo ra, kể cả những điều nhỏ bé và đơn giản nhất.
+ Phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản vật chất và tinh thần của bản thân, gia đình và xã hội.
Câu 1 (2,0 điểm). Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) so sánh, đánh giá về bức tranh đời sống của người nông dân trong văn bản "Vỡ bờ" và văn bản "Đói! Đói!".
ĐÓI! ĐÓI!
Bà con ơi, tính sao đây?
Bã nâu thính trấu nhét đầy bụng sao?
Ăn xin, xin chẳng có nào
Nằm lăn mà khóc, mà gào ai thương?
Há đành chết lặng trên giường
Há đành gục xuống bên đường chết queo?
Dậy đi, hỡi bạn đói nghèo
Tay cầm thúng mủng, lưng đèo cháu con
Sợ chi doạ nạt roi đòn
Rủ nhau ta tới công môn ta đòi
Phát cho ta gạo ngô khoai
Cứu dân đi hỡi các ngài mặt mo!
Lúa ta chất ứ đầy kho
Dành cho ai hưởng, chẳng cho ta dùng?
Phát ngay cho kẻ bần cùng
Mẹ cha, con cháu, vợ chồng ta ăn!
Bà con ơi, chớ tần ngần
Cứu đời ta sống, phải cần tay ta!
Tiến lên hăng nữa, đừng tha
Cầm dao, cầm súng xông ra phen nầy!
Đánh cho giặc Nhật tan thây
Vằm cho nát mặt cả bầy Việt gian
Diệt trừ phát-xít dã man
Việt Nam độc lập hoàn toàn tự do
Đời dân ta mới ấm no!
(Tố Hữu, thivien.net)
Câu 2 (4,0 điểm). Từ nội dung của văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về ý nghĩa của tinh thần dấn thân vì cộng đồng đối với thế hệ trẻ.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): So sánh, đánh giá về bức tranh đời sống của người nông dân trong văn bản "Vỡ bờ" và văn bản "Đói! Đói!".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng đưa ra một số giải pháp phù hợp, có thể trả lời theo một số gợi ý sau:
– Điểm tương đồng về nội dung:
+ Cả hai văn bản đều tái hiện cảnh lầm than, bế tắc của người nông dân. Họ sống trong cảnh nghèo đói, thành quả lao động bị huỷ hoại và sống trong sự tuyệt vọng.
++ Văn bản "Vỡ bờ": Lúa chết, nhà cửa và vốn liếng đều vụt bay.
++ Văn bản "Đói! Đói!": Phải ăn "bã nâu thính trấu", đi xin ăn cũng chẳng có.
+ Trong cả hai văn bản, hoàn cảnh sống lầm than của người dân không chỉ đến từ yếu tố ngoại cảnh mà còn xuất phát từ sự áp bức, bóc lột của cường quyền, phát xít và Việt gian.
– Điểm khác biệt và nét đặc sắc riêng của hai văn bản:
+ Văn bản "Vỡ bờ":
++ Hoàn cảnh: Người dân đau khổ do thảm cảnh thiên tai (lụt lội, vỡ đê) cộng hưởng với sự vô trách nhiệm của quan lại. Người dân phải chịu cảnh trắng tay, nỗi đau mất sạch tài sản và thành quả lao động (mạ chết non, lúa đen thâm, cửa nhà vụt bay).
++ Người dân đã nhận diện được kẻ thù (“Chém cha lũ giặc cường quyền”) và thể hiện rõ thái độ căm thù sự xa hoa, vô cảm của chúng. Tuy nhiên, thái độ của tác giả cũng như phản ứng của người dân chủ yếu là sự khóc than, oán trách, uất ức chứ chưa thể thúc đẩy đến một hành động phản kháng cụ thể.
+ Văn bản "Đói! Đói!":
++ Hoàn cảnh: Người dân chịu thảm cảnh vì nạn đói do phát xít Nhật và thực dân gây ra. Nỗi đau mà người dân phải chịu là nỗi đau thể xác, họ phải đối diện trực tiếp với cái chết. Tình cảnh sống của người dân cấp bách, lầm than và rơi vào thế "ngàn cân treo sợi tóc".
++ Trong văn bản "Đói! Đói!", tâm thế của người dân có sự chuyển biến mạnh mẽ từ bi thương sang hành động phản kháng quyết liệt. Họ không đơn thuần là than khóc, uất ức mà có lời kêu gọi vùng lên ("Dậy đi", "Rủ nhau ta tới", "Cầm dao, cầm súng"). Tác giả có lời kêu gọi người dân với mục tiêu đấu tranh rõ ràng là giành lại sự sống, giành lại độc lập.
⇒ Sự khác biệt giữa hai đoạn trích cho thấy sự vận động trong nhận thức của người nông dân và tư tưởng của tác giả Tố Hữu: Từ nỗi đau thương, phẫn uất thụ động (trong "Vỡ bờ") đã bùng nổ thành sức mạnh quật khởi, ý thức cách mạng giải phóng dân tộc (trong "Đói! Đói!"). Hai văn bản không chỉ là những thước phim tư liệu quý giá về lịch sử khổ đau của dân tộc mà còn là bản cáo trạng đanh thép đối với những kẻ thù của dân tộc. Qua đó, ta càng trân trọng giá trị của độc lập, tự do và thấu hiểu tấm lòng yêu nước, thương dân của nhà thơ Tố Hữu.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận (0,25 điểm):
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Ý nghĩa của tinh thần dấn thân vì cộng đồng đối với thế hệ trẻ.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (2,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
c1. Mở bài:
– Dẫn dắt từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu để nêu vấn đề nghị luận.
– Giới thiệu vấn đề nghị luận.
c2. Thân bài: Cần triển khai các ý:
– Giải thích vấn đề: Tinh thần dấn thân vì cộng đồng là thái độ sẵn sàng tham gia, đóng góp sức lực, trí tuệ để giúp đỡ người khác và xây dựng xã hội tốt đẹp hơn. Đây là biểu hiện của trách nhiệm, lòng nhân ái và ý thức công dân.
– Ý nghĩa của tinh thần dấn thân vì cộng đồng đối với thế hệ trẻ:
+ Giúp người trẻ sống có trách nhiệm và ý nghĩa hơn: Khi quan tâm đến cộng đồng, người trẻ không chỉ sống cho bản thân mà còn biết chia sẻ, gắn bó với mọi người trong xã hội.
+ Góp phần giải quyết những vấn đề của xã hội: Tinh thần dấn thân giúp tuổi trẻ tích cực tham gia các hoạt động có ích như tình nguyện, bảo vệ môi trường, giúp đỡ người khó khăn,... để đóng góp vào sự phát triển chung.
+ Giúp người trẻ trưởng thành và hoàn thiện nhân cách: Thông qua những trải nghiệm trong các hoạt động xã hội, người trẻ học được sự đồng cảm, lòng nhân ái và bản lĩnh trước khó khăn.
+ Tạo động lực xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn: Khi mỗi cá nhân đều có ý thức đóng góp, xây dựng, cộng đồng sẽ ngày càng phát triển bền vững và nhân văn.
– Bàn luận mở rộng:
+ Phê phán những biểu hiện sống thờ ơ, ích kỉ, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân mà thiếu trách nhiệm với cộng đồng.
+ Khẳng định tinh thần dấn thân cần được nuôi dưỡng bằng ý thức và hành động thiết thực.
– Liên hệ bản thân: Người trẻ cần bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ mọi người xung quanh, tham gia hoạt động xã hội, sống có trách nhiệm với tập thể và đất nước.
c3. Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa quan trọng của vấn đề nghị luận.