Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề tham khảo cuối học kì I - Đề số 10 SVIP
(4 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
GẶP QUỶ DỮ VÀ THẦN RỪNG (HỔ)
(Trích chèo Trương Viên)
Mụ: − Con ơi, bây giờ mẹ đói bụng khát nước, nhọc lắm... Mẹ không thể đi được nữa, con xem có gần nhà ai thì con xin cho mẹ một chút đỡ đói lòng.
Thị Phương: (Nói sử) − Mẹ ơi,
Con trông bên đông có lửa
Mẹ ngồi đây, con thử vào coi
Có cơm cháo xin người thí bỏ
Quỷ: (Ra) − Động ta đây nghiêm chỉnh sắp bày
Ủa kìa người họa phúc tới đây
Sai chúng quỷ ra vây bắt lấy
(Xưng danh) Mỗ bạch yêu tinh
Chiếm cao san nhất động
Ngày ngày thường bắt người nuốt sống
Đêm thời đón khách nhai gan
Lộc thiên trù đưa đến tự nhiên
Nay được bữa no say... cha chả!
Này người kia,
Sơn lâm rừng vắng
Đỉnh thượng non cao
Chốn hang sâu sao dám tìm vào
Đi đâu đó, kìa con, nọ mẹ?
Thị Phương: − Trình lạy ông thương đoái
Mẹ con tôi đói khát lắm thay
Xẩy nhà lạc bước đến đây
Có cơm cháo xin người thí bỏ
Quỷ: − Không khiến kêu van kể lể
Ta quyết nhai tuổi, nuốt sống không tha
Quỷ cái: (Ra) − Chàng ăn thịt gì cho thiếp tôi ăn với!
Quỷ: − Ta ăn thịt Thị Phương.
(Lược một đoạn: Quỷ nói chuyện với Quỷ cái. Thương cho Thị Phương, Quỷ cái nhận Thị Phương là em kết nghĩa để nàng không bị ăn thịt. Quỷ cái còn cho Thị Phương năm lạng vàng để nàng đem về nuôi mẹ.)
Thị Phương: (Quay ra) − Mẹ thức hay ngủ mẹ ơi!
Mụ: − Con vào đấy có được tí gì không?
Thị Phương: − Thưa mẹ, con vào đó, quỷ đông đòi ăn thịt.
Mụ: − Ăn cơm với thịt đông à?
Thị Phương: − Quỷ đông đòi ăn thịt con, mẹ ạ. Quỷ cái ra can rồi lại cho vàng.
Mụ: (Cầm vàng) − Ở hiền rồi lại gặp lành (Hát sắp)
Gặp vợ chú quỷ cho thanh tre già
(Nói sử) Ới con ơi,
Mẹ cảm thương thân mẹ
Mẹ lại ngại thân con (Hát văn)
Như dao cắt ruột mẹ ra
Trăm sầu, nghìn thảm chất đà nên con!
(Nói) − Con ơi, trời còn sớm hay đã tối mà con cứ dắt mẹ đi mãi thế này?
Thị Phương: − Trình lạy mẹ,
Vầng ô đã lặn
Vắng vẻ cửa nhà
Mẹ con ta vào gốc cây đa
Nằm nghỉ tạm qua đêm sẽ liệu (ngồi nghỉ).
Thần rừng (Hổ): (Ra) − Ra oai hùm gầm kêu ba tiếng
Phóng hào quang chuyển động phong lôi
Xa chẳng tỏ, nhảy lại ngó coi
Giống chi chi như thể hình người
Đi đâu đó? − Kìa con, nọ mẹ
Muốn sống thời ai chịu cho ai
Vào nộp mệnh cho ta nhai một.
Thị Phương: − Trăm lạy ông,
Nhẽ ngày hôm qua một tận không còn
Tôi kêu trời khấn đất đã vang
Qua nạn ấy, nạn này lại phải
Ơn ông vạn bội
Ông ăn thịt một, còn một ông tha
Ông để mẹ già, tôi xin thế mạng.
Mụ: (Nói sử) − Trình lạy ông
Con tôi còn trẻ
Công sinh thành, ông để tôi đền
Ông ăn thịt tôi, ông tha cháu nó.
Thị Phương: − Thưa mẹ, mẹ để con chịu cho.
Mụ: − Ới con ơi, con còn trẻ người non dạ, để mẹ chịu cho.
Thần rừng (Hổ): − Nhẽ ra thời ăn thịt cả không tha
Thấy mẹ con tiết nghĩa thay là
Tha cho đó an toàn tính mệnh.
(Trích Trương Viên, in trong Tuyển tập chèo cổ, Hà Văn Cầu, NXB Sân khấu, 1999)
Tóm tắt đoạn trích: Trương Viên quê đất Võ Lăng, nhờ mẹ sang hỏi cưới Thị Phương, người con gái của Tể tướng đã hồi hưu. Thấy chàng học giỏi, cha Thị Phương đồng ý và cho đôi ngọc lưu ly làm của hồi môn. Giữa lúc chàng đang dùi mài kinh sử thì được chiếu đòi đi dẹp giặc, chàng từ biệt mẹ già, vợ trẻ để ra chiến trường. Trong cảnh chạy giặc, Thị Phương đã dắt mẹ chồng lưu lạc suốt mười tám năm. Hai người bị quỷ dữ trong rừng sâu đòi ăn thịt, song may nhờ người vợ quỷ nhận làm chị em xin tha rồi cho vàng. Tiếp đó họ lại bị hổ dữ đòi ăn thịt. Thị Phương tình nguyện dâng mạng mình để cứu mẹ chồng. Hổ tha mạng cho cả hai mẹ con.
Câu 1. Xác định chủ đề của văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản.
Câu 3. Qua hai lần suýt chết, Thị Phương hiện lên là một người phụ nữ như thế nào?
Câu 4. Nhận xét về thái độ, cách ứng xử của người mẹ chồng đối với Thị Phương.
Câu 5. Anh/Chị rút ra được những bài học gì cho bản thân qua đoạn trích trên? Chia sẻ suy nghĩ của anh/chị về một bài học mà anh/chị cảm thấy tâm đắc.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Chủ đề: Tấm lòng hiếu thảo của người chinh phụ/ phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản: Nói sử, hát sắp, hát vãn.
Câu 3. (1,0 điểm)
− Khi bị quỷ bắt, nàng may mắn thoát chết nhờ sự giúp đỡ của quỷ cái. Đứng trước hoàn cảnh: Chồng đi lính, mẹ chồng già yếu, nàng suýt bị quỷ ăn thịt, Thị Phương có thể vì quá cùng quẫn mà bỏ lại mẹ chồng, ra đi. Nhưng không, nàng vẫn quay về bên mẹ chồng, thu xếp cho mẹ chỗ nghỉ ngơi.
− Khi thần rừng xuất hiện và đòi ăn thịt một trong hai người, Thị Phương không ngần ngại, nguyện hiến mạng để mẹ chồng được sống.
=> Thị Phương là người phụ nữ rất hiếu thảo. Có lẽ, cũng chính vì sự chân thành của nàng mà mẹ chồng mới thương yêu nàng đến thế. Bà cũng nguyện thí mạng mình để con dâu được sống.
Câu 4. (1,0 điểm)
− Người mẹ chồng rất thương yêu và đồng cảm với hoàn cảnh của Thị Phương:
+ Bà thương thân và cũng thương con dâu vất vả: Mẹ cảm thương thân mẹ/ Mẹ lại ngại thân con/ Như dao cắt ruột mẹ ra/ Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!.
+ Trước cảnh thần rừng đòi một người hiến mạng, bà cũng không ngần ngại dâng mạng mình để con dâu được sống.
=> Mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu là mối quan hệ khó mà gần gũi biết bao đời nay. Thế nhưng, mẹ chồng của Thị Phương lại yêu thương con dâu, đối đãi với nàng như con ruột.
Câu 5. (1,0 điểm)
− HS liệt kê những bài học mà bản thân đúc rút được từ văn bản.
− Ví dụ:
+ Ở hiền gặp lành.
+ Đối đãi với người khác bằng tình yêu và sự chân thành, ta cũng sẽ được nhận lại tình yêu tương xứng.
+ ...
− HS trình bày suy nghĩ của mình về bài học mà bản thân tâm đắc bằng những lí giải hợp lí.
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá nhân vật Thị Phương trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong đời sống hiện đại.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích, đánh giá nhân vật Thị Phương trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Hoàn cảnh: Thị Phương có hoàn cảnh đáng thương, phải trải qua nhiều gian truân, thử thách: Chồng đi chinh chiến nơi xa, mẹ chồng già yếu khiến nàng phải chăm sóc vất vả; cuộc binh biến khiến nàng phải mang theo mẹ già đi chạy giặc suốt 18 năm ròng;… Tình cảnh này khiến cuộc sống của hai mẹ con trở nên túng thiếu, đói khổ; Thị Phương vì thế mà càng thêm vất vả, lo toan.
+ Khi bị thần rừng bắt nộp mạng, nàng không ngần ngại dâng mạng mình cho thần rừng, chỉ mong thần để cho mẹ chồng nàng được sống. Có thể thấy, cách đối đãi của Thị Phương đối với mẹ chồng rất chân thành. Đó không phải là đạo hiếu đơn thuần của người con dâu làm để tròn cái đạo theo lễ giáo mà đó là cái đạo tròn đầy, thấm đượm tình cảm chân thành, tha thiết. Thị Phương có thương, có đối đãi thật lòng với mẹ chồng thì mẹ chồng nàng mới thương nàng như con gái ruột như thế: Mẹ lại ngại thân con/ Như dao cắt ruột mẹ ra/ Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!. Thậm chí, khi gặp thần rừng, bà cũng không ngần ngại xin thế mạng để con dâu được sống.
=> Nhận xét: Thị Phương là người chinh phụ hiếu thảo. Tình cảm mà nàng dành cho mẹ chồng quả thật là hiếm có. Có lẽ cũng chính vì tình cảm chân thành, sâu sắc ấy mà Thị Phương cũng nhận được sự yêu thương, hi sinh của mẹ chồng. Chính nhân cách cao đẹp của nàng đã khiến cho quỷ dữ động lòng, thần rừng thương xót mà tha mạng, thậm chí còn cho thêm vàng để nàng mang về nuôi dưỡng mẹ già.
Câu 2.
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
− Xác định đúng kiểu bài: Nghị luận xã hội.
− Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài viết.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn luận về mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong đời sống hiện đại.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích: Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái là sợi dây gắn kết tự nhiên, thiêng liêng giữa hai thế hệ trong một gia đình, được xây dựng trên nền tảng của tình yêu thương, trách nhiệm và sự thấu hiểu.
– Thực trạng:
+ Mặt tích cực:
++ Cha mẹ ngày nay có xu hướng lắng nghe, tôn trọng và đối thoại nhiều hơn với con cái.
++ Trẻ được tôn trọng, được tự do thể hiện cá tính, phát triển bản thân, được cha mẹ đồng hành, định hướng thay vì áp đặt tư tưởng.
+ Mặt tiêu cực:
++ Nhiều cha mẹ bận rộn công việc, ít có thời gian trò chuyện, chia sẻ với con cái.
++ Con cái dễ bị cuốn vào mạng xã hội, trở nên sống khép kín, ngại tâm sự với cha mẹ.
– Nguyên nhân của sự xa cách giữa hai thế hệ:
+ Ảnh hưởng của cuộc sống công nghiệp, đô thị hoá nên thời gian dành cho gia đình ngày một hạn chế.
+ Tác động của mạng xã hội, công nghệ số khiến việc giao tiếp trực tiếp giảm đi.
+ Sự khác biệt về tư duy, lối sống, quan điểm sống giữa các thế hệ.
– Ý nghĩa của việc duy trì mối quan hệ gắn bó tốt đẹp giữa cha mẹ và con cái:
+ Giúp con cái phát triển nhân cách lành mạnh, có định hướng đúng đắn.
+ Giúp cha mẹ và con cái đều cảm thấy hạnh phúc, được sẻ chia, thấu hiểu.
+ Góp phần xây dựng một gia đình hạnh phúc, xã hội văn minh, phát triển bền vững.
– Giải pháp:
+ Đối với cha mẹ:
++ Dành thời gian lắng nghe, quan tâm đến cảm xúc của con cái.
++ Tôn trọng sự khác biệt, chú trọng việc khích lệ con cái thay vì áp đặt tư tưởng lên con cái.
++ Chủ động cập nhật kiến thức, tìm hiểu về tâm lý lứa tuổi để có thể thấu hiểu và đồng hành cùng con.
+ Đối với con cái:
++ Có ý thức biết ơn, yêu thương, chủ động lắng nghe cha mẹ.
++ Tích cực, chủ động chia sẻ những câu chuyện thường ngày, công việc gia đình với cha mẹ.
++ Chủ động dành nhiều thời gian cho gia đình.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.