Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề tham khảo của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ SVIP
Đọc đoạn trích:
THĂM THẦY GIÁO CŨ
(1) Hai mươi bốn năm xa
Con ngồi lặng bên thầy
Phố Nguyễn Du nồng nàn hoa sữa
Tóc thầy bạc phau
Mái tóc con nửa đời sương gió.
(2) Đứa học trò thuở mười tám, đôi mươi
Lại lắng từng câu, lại nhập từng lời
Cái giọng nói một đời không quên được
Cái ánh lửa cháy lên trong cặp mắt
Hai bốn năm rồi, ấm mãi bên con.
(3) Có những đêm con nhớ đến bồn chồn
Chiếc áo bông của thầy bạc màu nắng gió
Trời trở lạnh, đông về cuối ngõ
Rét đầu mùa, thầy ngủ có ngon không?
(4) Thầy đã giảng cho con về Đất nước, Nhân dân
Để khi mặc lành không quên người áo vá
Ăn miếng ngon nhớ bàn tay trồng khoai giỡ củ
Câu ca dao đau đáu một đời.
(5) Con ngước lên. Con gặp mắt thầy
Đầm ấm quá. Con thành trẻ nhỏ
Những vui buồn thầy lặng nghe con kể
Có lúc nào thầy không ở bên con.
(6) Con nghe rất nhiều trong lặng im
Thầy thấu cả những điều con chưa nói
Phút giao cảm, thầy là tia nắng rọi
Con, cây xanh đang nẩy lộc trong vườn.
(7) Thầy tiễn con về. Phố lạnh hơi sương.
Con để mãi bàn tay trong tay thầy ấm áp
Và con biết đêm nay thầy lại thức…
1980
(Nguyễn Bùi Vợi, Tuyển tập thơ Nguyễn Bụi Vợi,
NXB Văn học 2002, tr.106-107)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong khổ thơ (1), người thầy được miêu tả qua hình ảnh nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ sau dưới đây.
Phút giao cảm, thầy là tia nắng rọi
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu nội dung của những dòng thơ dưới đây.
(4) Thầy đã giảng cho con về Đất nước, Nhân dân
Để khi mặc lành không quên người áo vá
Ăn miếng ngon nhớ bàn tay trồng khoai giỡ củ
Câu ca dao đau đáu một đời.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ tình cảm của người học trò dành cho thầy giáo trong văn bản, hãy trình bày (khoảng 7-10 dòng) suy nghĩ của em về sự cần thiết phải tôn sư trọng đạo trong xã hội hiện nay.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Văn bản trên được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2. (0,5 điểm)
Người thầy được miêu tả qua hình ảnh "tóc thầy bạc phau", gợi sự già nua, từng trải và tận tuỵ theo thời gian.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ: So sánh ("Thầy" – "tia nắng rọi").
– Tác dụng của biện pháp tu từ:
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm.
+ Khẳng định vai trò to lớn của người thầy: Thầy là nguồn sáng trí tuệ và tâm hồn, sưởi ấm và soi đường dẫn lối cho học trò.
+ Thể hiện sự thấu cảm sâu sắc, tình cảm ấm áp và lòng biết ơn vô bờ của người trò đối với thầy.
Câu 4. (1,0 điểm)
Nội dung chính của những dòng thơ:
– Ca ngợi công lao của thầy không chỉ dạy kiến thức ("Đất nước, Nhân dân") mà quan trọng hơn là dạy đạo làm người.
– Đó là bài học về lòng biết ơn, sự thấu cảm và trân trọng những giá trị lao động ("mặc lành nhớ người áo vá", "ăn miếng ngon nhớ bàn tay trồng khoai").
– Nhắc nhở về việc gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc (qua hình ảnh "câu ca dao").
– Những dòng thơ cho thấy sự ghi nhớ công ơn và biết ơn đối với người thầy.
Câu 5. (1,0 điểm)
Học sinh trình bày về sự cần thiết của tôn sự trọng đạo trong xã hội hiện nay. Gợi ý:
– Người thầy không chỉ truyền thụ tri thức mà còn là người định hướng nhân cách, giúp chúng ta trưởng thành giữa một thế giới đầy biến động.
– Biết ơn thầy cô chính là biết ơn nguồn cội, giúp mỗi cá nhân hoàn thiện bản thân và góp phần xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái.
– Giữ vững đạo nghĩa thầy trò cũng chính là giữ gìn nền tảng đạo đức cốt lõi để con người không bị lạc lối trong cuộc sống hiện đại.
– Tôn sư trọng đạo không chỉ là bổn phận mà còn là nét đẹp văn hóa của dân tộc cần được tiếp nối qua nhiều thế hệ.
Câu 1 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ (5) trong văn bản phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm). Tại chương trình phát động chiến dịch "Không một mình" diễn ra vào ngày 10/10/2025, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05, Bộ Công an) nhận định: Thanh thiếu niên – chủ nhân tương lai của đất nước – lại chính là nhóm dễ bị tổn thương nhất trước các hành vi dụ dỗ, lừa đảo, bắt nạt, thao túng tâm lý và đặc biệt là hiểm hoạ "bắt cóc trực tuyến".
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề: Học sinh cần làm gì để bản thân không trở thành nạn nhân của bắt cóc trực tuyến.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ (5) trong văn bản phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng đưa ra một số giải pháp phù hợp, có thể trả lời theo một số gợi ý sau:
– Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vị trí, nội dung khái quát của khổ thơ (5).
– Cảm xúc biến chuyển kì diệu khi đối diện với thầy.
+ Hành động "ngước lên" thể hiện thái độ kính trọng, lễ phép của người học trò.
+ "Gặp mắt thầy": Sự giao thoa tâm hồn. Tính từ "đầm ấm" gợi sự che chở, bao dung, xua tan đi cái lạnh của "sương gió" cuộc đời.
+ Phép so sánh ngầm "Con thành trẻ nhỏ": Dù đã đi qua nửa đời người, tóc đã điểm bạc, nhưng trước mặt thầy, người trò vẫn cảm thấy mình bé bỏng, ngây thơ, được vỗ về như ngày xưa.
– Sự thấu hiểu và gắn bó bền chặt với người thầy.
+ Hình ảnh thầy "lặng nghe con kể": Gợi sự kiên nhẫn, lòng nhân hậu và sự lắng nghe chân thành của người thầy đối với những thăng trầm ("vui buồn") của học trò.
+ Câu hỏi tu từ kết đoạn: "Có lúc nào thầy không ở bên con?" khẳng định một sự thật: Dù xa cách về thời gian và không gian, nhưng hình bóng, lời dạy và tình cảm của thầy luôn là điểm tựa tinh thần, đồng hành cùng trò trên mọi nấc thang cuộc sống.
– Đặc sắc nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, chân thành; giọng thơ thủ thỉ, tâm tình; cách sử dụng đại từ "con – thầy" đầy thân thương.
– Kết đoạn: Khẳng định khổ thơ là minh chứng cho tình nghĩa thầy trò cao đẹp, bất diệt.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận (0,25 điểm):
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Trình bày suy nghĩ về vấn đề: Học sinh cần làm gì để bản thân không trở thành nạn nhân của bắt cóc trực tuyến.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (2,5 điểm):
Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Có thể triển khai theo hướng sau:
* Mở bài:
– Dẫn dắt: Đề cập đến sự bùng nổ của công nghệ số và mạng xã hội trong đời sống hiện nay.
– Nêu vấn đề: Trích dẫn nhận định của Cục An ninh mạng (A05) về việc thanh thiếu niên là nhóm dễ bị tổn thương nhất trước hiểm hoạ "bắt cóc trực tuyến". Khẳng định tính cấp thiết của vấn đề: Học sinh cần trang bị kỹ năng để tự bảo vệ mình trên không gian mạng.
* Thân bài:
– Giải thích vấn đề:
+ Bắt cóc trực tuyến: Hành vi dùng thông tin, hình ảnh, định vị hoặc dụ dỗ qua mạng để tiếp cận, theo dõi, lừa nạn nhân đến một địa điểm để bắt cóc; hoặc đe doạ tống tiền, khống chế tinh thần.
+ Đây là hình thức nguy hiểm, tinh vi, ẩn danh, dễ tạo niềm tin giả, khiến giới trẻ – đặc biệt là học sinh – dễ bị thao túng.
– Nguyên nhân các bạn học sinh dễ trở thành nạn nhân của bắt cóc trực tuyến:
+ Tâm lý nhẹ dạ, thích được khen ngợi, dễ tin lời ngọt ngào.
+ Thiếu kiến thức về an ninh mạng và pháp luật.
+ Cha mẹ, nhà trường chưa giám sát hoặc giáo dục đầy đủ.
+ Thủ đoạn của tội phạm mạng ngày càng tinh vi: Giả mạo người quen, giả mạo cơ quan, mạo danh người nổi tiếng, dùng quà tặng, game online để lừa tiếp cận.
– Giải pháp để học sinh không trở thành nạn nhân:
+ Tuyệt đối không chia sẻ thông tin cá nhân lên mạng xã hội, thiết lập chế độ riêng tư cho tài khoản cá nhân.
+ Cảnh giác với “người lạ” trên mạng, không đồng ý kết bạn hoặc gặp gỡ trực tiếp với người chưa từng quen biết ngoài đời nếu không có sự giám sát của người thân.
+ Học cách nhận diện các dấu hiệu thao túng (tặng quà vô cớ, hứa hẹn việc làm lương cao,…), cần tỉnh táo trước những lời mật ngọt.
+ Khi cảm thấy bị đe doạ hoặc bị lôi kéo vào tình huống đáng nghi, cần lập tức chia sẻ với cha mẹ, thầy cô hoặc gọi đến Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em 111.
– Bàn luận mở rộng:
+ Không gian mạng là ảo nhưng hậu quả là thật.
+ Tôn trọng chiến dịch "Không một mình": Luôn kết nối với những cộng đồng an toàn thay vì đơn độc đối phó với kẻ xấu.
* Kết bài:
– Khẳng định lại tầm quan trọng của việc tự bảo vệ mình trên không gian mạng.
– Gửi gắm thông điệp: Công nghệ là công cụ nhưng cần có sự thông thái của con người để tạo thành lá chắn vững vàng.