Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 9 (Đề theo cấu trúc mới 2025) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Một vật được gọi là vật tích điện khi vật đó
Công thức xác định lực tương tác giữa hai điện tích trong môi trường điện môi là
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q<0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
Một học sinh quan sát thấy các đường sức điện phân bố đều và song song trong điện phổ. Điều đó cho thấy
Điện thế tại một điểm trong điện trường có thể nhận giá trị
Một trong các ứng dụng của tụ điện trong thực tế là
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là
Một dây dẫn có tiết diện 2.10−6 m2, chứa 8.1028 electron/m3. Dòng điện chạy qua là 1,2 A. Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron xấp xỉ
Khi đèn sợi đốt đang sáng bình thường, điện trở của dây tóc đèn sẽ
Một pin có suất điện động 6 V, tạo ra dòng điện có cường độ 2 A và cung cấp tổng cộng 360 J năng lượng điện. Thời gian hoạt động của pin là
Một loa di động dùng pin sạc bên trong. Khi gần hết pin, loa kêu nhỏ hơn bình thường. Nguyên nhân hợp lí nhất là
Một bóng đèn sợi đốt được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bóng có cường độ 3 A. Sau 1 giờ thắp sáng thì lượng nhiệt mà bóng tỏa ra xung quanh là 0,15 MJ. Hiệu suất của đèn xấp xỉ là
Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện trùng với hướng của vectơ tiếp tuyến của đường sức điện tại điểm đó.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường. |
|
| b) Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. |
|
| c) Mật độ của các đường sức điện càng dày thì cường độ điện trường càng lớn. |
|
| d) Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau. |
|
Cho mạch điện như hình vẽ. Với ξ=12 V; r=0,1 Ω; R1=R2=2 Ω; R3=4 Ω; R4=4,4 Ω.
| a) Tổng trở tương đương của mạch ngoài là 5,9 Ω. |
|
| b) Cường độ dòng điện qua R2 là 1,5 A. |
|
| c) Hiệu điện thế giữa hai điểm B và D là 10,8 V. |
|
| d) Hiệu suất của nguồn có giá trị là 99%. |
|
Có bao nhiêu nhận định đúng về hạt bột được sử dụng trong thí nghiệm tạo điện phổ?
a) Hạt cần có khối lượng riêng thấp để nổi được trên dầu.
b) Hạt cần có tính cách điện để không bị nhiễu điện.
c) Hạt có độ lớn không đều nhau sẽ tạo ra điện phổ rõ hơn.
d) Hạt phải có khả năng phát sáng để dễ quan sát điện phổ.
e) Hạt bột bị hút dính vào điện cực là dấu hiệu điện trường mạnh.
Trả lời: .
Có bao nhiêu phát biểu đúng về ưu điểm của tụ điện?
a) Sạc nhanh.
b) Dễ bị chai sau 1000 chu kì.
c) Không có phản ứng hóa học trong quá trình hoạt động.
d) Dung lượng rất lớn so với pin.
e) Có thể phóng dòng điện lớn trong thời gian ngắn.
f) Được tái sử dụng nhiều lần mà không giảm hiệu suất.
Trả lời: .
Dây dẫn của một máy nước nóng hoạt động từ 20 °C đến 100 °C. Biết hệ số nhiệt điện trở của vật liệu là α=4,5.10−3 K-1. Tỉ số R0ΔR là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Trả lời: .
Một mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có tổng điện trở 10 Ω. Biết dòng điện qua mạch là 2 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở lớn hơn là 14 V. Giá trị của điện trở nhỏ hơn là bao nhiêu ôm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Cho hình vẽ điện phổ của hai điện tích điểm q1 và q2 đặt gần nhau trong chân không. Xác định dấu của q1 và q2.
Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 3 V để nạp điện cho tụ.
a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.
b) Nếu thay bộ pin 3 V bằng một bộ pin 6 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?
Trong một vi mạch xử lí, các đường dẫn bằng đồng siêu nhỏ có tiết diện chỉ S=0,001 mm2. Để đảm bảo chip không quá nóng, cường độ dòng điện qua mỗi đường dẫn được giới hạn ở mức I=0,8 mA. Biết mật độ electron trong đồng là n=8,5.1028 m-3. Hãy xác định tốc độ dịch chuyển có hướng của electron trong các đường dẫn siêu nhỏ này.