Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 8 SVIP
(4,0 điểm) Đọc văn bản sau:
PHƠI SÁCH, PHƠI BỤNG
Làng Quỳnh có một lão trọc phú. Lão này đã dốt lại thích học làm sang, thỉnh thoảng mò đến nhà Trạng, đòi mượn sách. Tất nhiên lão có mượn được sách về thì cũng biết gì đâu mà đọc. Quỳnh bực lắm, một bận, thấy lão lấp ló đầu cổng, Quỳnh vội vác ngay chiếc chõng tre ra sân, cởi áo nằm phơi bụng. Lão trọc phú bước vào, thấy lạ, hỏi:
– Thầy làm gì thế?
Quỳnh đáp:
– À! Có gì đâu! Hôm nay được cái nắng tôi đem phơi sách cho khỏi khô mốc.
– Sách ở đâu?
Quỳnh chỉ vào bụng:
– Sách chứa đầy trong này!
Biết mình bị đuổi khéo, trọc phú lủi thủi ra về.
Bận khác, lão cho người mời Quỳnh đến nhà. Để rửa mối nhục cũ, lão bắt chước, đánh trần, nằm giữa sân đợi khách…
Quỳnh vừa bước vào, lão cất giọng con vẹt, bắt chước…
– Hôm nay được cái nắng tôi nằm phơi sách cho khỏi mốc.
Bất ngờ Quỳnh cười toáng, lấy tay vỗ bình bịch vào cái bụng phệ mà nói:
– Ruột nhà ông toàn chứa những của ngon chưa tiêu hết phải đem phơi, chứ làm cóc gì có sách mà phơi!
Lão trố mắt kinh ngạc:
– Sao thầy biết?
Quỳnh lại cười toáng lên, lấy tay lắc lắc cái bụng béo ụ ị của lão:
– Ông nghe rõ chứ? Bụng ông nó đang kêu "ong óc" đây này! Tiếng cơm, tiếng gà, tiếng cá, lợn… Chứ có phải tiếng chữ, tiếng sách đâu. Thôi ngồi dậy, mặc áo vào nhà đi.
Lão trọc phú lủi thủi làm theo lời Quỳnh, và ngồi tiếp khách một cách miễn cưỡng.
(Theo http//sachhay2h.com)
Thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5.
Câu 1. Xác định yếu tố gây cười trong văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 3. Nhận xét về nhân vật lão trọc phú trong văn bản trên.
Câu 4. Theo em, tác giả sáng tạo câu chuyện trên nhằm mục đích gì? Em có nhận xét gì về thái độ của người xưa đối với thói khoe khoang và sự dốt nát?
Câu 5. Qua văn bản trên, em rút ra được bài học gì? (Lí giải ngắn gọn trong 3 − 5 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm) Yếu tố gây cười trong văn bản: Dùng trí thông minh để tạo nên tiếng cười (Thể hiện ở cách Trạng Quỳnh ứng xử nhanh trí, nói năng hóm hỉnh, dùng lí lẽ sắc sảo để chế giễu, vạch trần sự dốt nát và thói học đòi làm sang của lão trọc phú).
Câu 2. (0,5 điểm)
– HS chỉ ra được một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản.
– Gợi ý trả lời: Biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu "Sách chứa đầy trong này!" ("Sách" được ẩn dụ cho tri thức, hiểu biết nằm trong đầu óc con người, không phải thật sự tồn tại sách trong bụng. Cách nói này nhằm mỉa mai lão trọc phú).
Câu 3. (1,0 điểm)
– Tác giả dân gian sáng tạo câu chuyện nhằm mục đích: Giải trí, mua vui và đả kích, lên án những kẻ dốt nát có học thức kém mà học đòi làm sang.
– HS đưa ra nhận xét về thái độ của người xưa đối với thói khoe khoang và sự dốt nát. Gợi ý: Người xưa luôn chê cười những kẻ khoe của, khoe chữ nhưng thực tế lại rỗng tuếch, dốt nát; họ không để những kẻ ấy dễ dàng qua mặt, lấn lướt.
Câu 4. (1,0 điểm) HS đưa ra nhân xét về tính cách của lão trọc phúc, có thể theo hướng: Dốt nát, thiếu hiểu biết; háo danh, kệch cỡm, thích học làm sang.
Câu 5. (1,0 điểm)
– HS rút ra bài học sau khi đọc văn bản.
– Gợi ý trả lời:
+ Cần biết sống khiêm tốn, không nên học đòi, khoe khoang.
+ Khiêm tốn giúp con người tiến bộ, được mọi người yêu quý và tôn trọng.
+ Người khoe khoang dễ bị chê cười, xa lánh, không được tin tưởng.
+ Học đòi và khoe khoang chỉ làm mất đi giá trị thật của bản thân.
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn trích dưới đây.
ĐẤT NƯỚC
(Trích)
Đất nước tôi thon thả giọt đàn bầu
Nghe dịu nỗi đau của mẹ
Ba lần tiễn con đi, hai lần khóc thầm lặng lẽ
Các anh không về, mình mẹ lặng im.
Đất nước tôi
Từ thuở còn nằm nôi
Sáng chắn bão dông, chiều ngăn nắng lửa
Lao xao trưa hè một giọng ca dao
Xin hát về Người, đất nước ơi!
Xin hát về Mẹ, Tổ quốc ơi!
Suốt đời lam lũ
Thương luỹ tre làng bãi dâu, bến nước
Yêu trọn tình đời, muối mặn gừng cay...
(Tạ Hữu Yên, Đất nước, in trong Tuyển tập Tạ Hữu Yên, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2006)
Câu 2. (4,0 điểm) Từ nội dung của văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về sự khiêm tốn trong cuộc sống hiện nay.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: (0,25 điểm)
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25 điểm)
Ghi lại cảm nghĩ của em sau khi đọc đoạn trích Đất nước (Tạ Hữu Yên).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: (1,5 điểm)
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
– Đoạn thơ thể hiện cảm xúc trân trọng và xót thương của tác giả khi nghĩ về đất nước. Những dòng thơ "Ba lần tiễn con đi, hai lần khóc thầm lặng lẽ", "Các anh không về, mình mẹ lặng im." gợi lên biết bao sự mất mát, hi sinh mà người mẹ Việt Nam và dân tộc đã trải qua.
– Đoạn thơ còn khắc hoạ vẻ đẹp bền bỉ, chịu thương chịu khó của đất nước. Từ "Sáng chắn bão dông, chiều ngăn nắng lửa" đến "luỹ tre làng bãi dâu, bến nước" đều cho thấy hình ảnh một đất nước mộc mạc, gần gũi nhưng đầy sức sống và nghĩa tình.
– HS liên hệ với hoàn cảnh lịch sử (hình ảnh những người mẹ tiễn con ra trận khi đất nước xảy ra chiến tranh, chịu nhiều mất mát, đau thương) để bày tỏ cảm xúc trước những hình ảnh ấn tượng trong đoạn thơ. Chẳng hạn:
+ Về hình ảnh người mẹ: Chi tiết "hai lần khóc thầm lặng lẽ", dòng thơ "Các anh không về, mình mẹ lặng im." cho thấy sự hi sinh âm thầm mà vô cùng lớn lao của những người mẹ Việt Nam.
+ Về hình ảnh đất nước lam lũ: Những hình ảnh quen thuộc như "bến nước", "luỹ tre", "bãi dâu" gợi sự bình dị, bền bỉ, vẻ đẹp nền nã của quê hương.
=> Nhận xét: Với giọng thơ tha thiết, giàu cảm xúc, hình ảnh thơ gợi hình, gợi cảm, đoạn trích đã gợi lên trong lòng người đọc sự biết ơn đối với những con người đã chịu nhiều gian khổ vì đất nước, đồng thời khơi dậy tình yêu và niềm tự hào về quê hương. (Từ đây, HS có thể liên hệ, nhấn mạnh trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.)
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Bài văn nghị luận.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ về sự khiêm tốn trong cuộc sống hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (3.5 điểm)
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
c1. Mở bài:
– Giới thiệu vấn đề nghị luận.
– Nêu rõ ý kiến cá nhân về vấn đề.
c2. Thân bài: Đưa ra những luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Sau đây là gợi ý:
* Giải thích:
– Khiêm tốn là biết đánh giá đúng năng lực của bản thân, không khoe khoang, không tự cao, biết lắng nghe và luôn học hỏi từ người khác.
– Người khiêm tốn có thái độ nhã nhặn, biết cư xử đúng mực; không vì hiểu biết hay thành công của mình mà coi thường người khác. Sự khiêm tốn giúp con người sống hoà hợp, được tôn trọng và có ý thức tự hoàn thiện bản thân mỗi ngày.
* Nêu ý kiến về sự khiêm tốn trong cuộc sống hiện nay và đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến.
– Luận điểm 1: Khiêm tốn giúp con người hoàn thiện nhân cách và nâng cao giá trị bản thân.
+ Lí lẽ: Người khiêm tốn biết nhìn lại chính mình, nhận ra thiếu sót để không ngừng tiến bộ. Khiêm tốn giúp con người nuôi dưỡng tâm hồn, biết tôn trọng người khác và giữ cho mình thái độ sống đúng đắn.
+ Bằng chứng:
++ Trong học tập, người khiêm tốn luôn sẵn sàng lắng nghe, tiếp thu góp ý để tiến bộ, thay vì che giấu khuyết điểm, thiếu sót.
++ Trong giao tiếp, người khiêm tốn luôn điềm đạm, chừng mực, không khoe khoang, dễ tạo được thiện cảm và nhận được sự tôn trọng từ mọi người.
– Luận điểm 2: Sự khiêm tốn góp phần xây dựng một môi trường sống văn minh và gắn kết.
+ Lí lẽ: Khi nhiều người trong cộng đồng biết sống khiêm tốn, chừng mực, xã hội sẽ trở nên hoà hợp hơn, giảm bớt những tranh chấp, hơn thua, thị phi. Khiêm tốn tạo ra sự gắn bó, hợp tác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng học tập, lao động.
+ Bằng chứng:
++ Từ xưa, cha ông ta luôn đề cao đức tính "khiêm cung", xem đó là gốc rễ đạo đức.
++ Ngày nay, nhiều người thành đạt vẫn giữ lối sống giản dị, không phô trương, nhờ đó tạo được niềm tin và sự kính trọng trong xã hội. Ví dụ, ca sĩ Hà Anh Tuấn, một nghệ sĩ đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong sự nghiệp nghệ thuật, luôn âm thầm đóng góp cho các quỹ từ thiện để hỗ trợ đồng bào gặp khó khăn. Hà Anh Tuấn không chỉ hỗ trợ vật chất cho những quỹ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, giúp đỡ những trẻ em có hoàn cảnh kém may mắn, anh còn có những đóng góp rất lớn cho các dự án trồng cây xanh, bảo vệ rừng. Hà Anh Tuấn quan niệm, người "giàu" là người giúp đỡ được nhiều người. Anh luôn khiêm tốn khi nhắc về sự thành công của bản thân, thay vì khoe khoang cuộc sống giàu có, anh chọn cách làm thiện nguyện để giúp đỡ mọi người, làm một cách chủ động, kín đáo, chân thành và bền bỉ. Gần hai mươi năm làm nghệ thuật, cho đến nay, Hà Anh Tuấn luôn là một nghệ sĩ chuẩn mực, được bạn bè trong nghề và mọi người trong xã hội yêu mến, trân trọng vì sự tài năng, khiêm tốn và tử tế.
* Liên hệ, mở rộng:
– Bình luận:
+ Khiêm tốn là thước đo văn hoá của mỗi người. Khiêm tốn không phải là tự ti hay hạ thấp bản thân, mà là cách ứng xử thông minh và nhân văn.
+ Người càng khiêm tốn sẽ càng biết lắng nghe, dễ thành công và tạo dựng được những mối quan hệ tốt đẹp.
– Liên hệ: Là học sinh, mỗi người cần rèn luyện đức tính khiêm tốn trong học tập và giao tiếp, không tự mãn trước thành tích, biết lắng nghe và học hỏi từ thầy cô và bạn bè.
c3. Kết bài: Khẳng định lại ý kiến và đề xuất giải pháp, bài học nhận thức, phương hướng hành động.