Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 7 SVIP
(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.
CHỢ ĐỒNG
Tháng chạp hai mươi bốn chợ Đồng(1),
Năm nay chợ họp có đông không?
Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.
Nếm rượu, tường đền(2) được mấy ông?
Hàng quán người về nghe xáo xác,
Nợ nần năm hết hỏi lung tung.
Dăm ba ngày nữa tin xuân tới.
Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.
(Thi hào Nguyễn Khuyến đời và thơ, Nguyễn Huệ Chi chủ biên, NXB Giáo dục, 1994)
* Chú giải:
(1) Chợ Đồng: Một phiên chợ của quê hương nhà thơ, thường họp vào những ngày giáp Tết.
(2) Nếm rượu, tường đền: Một nét đẹp cổ truyền diễn ra trong ba phiên chợ Đồng cuối năm. Các bô lão làng Vị Hạ vẫn ngồi tựa lưng vào tường đền "nếm rượu", xem thứ rượu nào ngon thì mua để tế lễ Thánh trong dịp Tết và đầu xuân.
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):
Câu 1. Văn bản "Chợ Đồng" được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Bức tranh phiên chợ ngày giáp Tết trong bài thơ có những âm thanh nào?
Câu 3. Phân tích không khí phiên chợ giáp Tết của người dân trong bài thơ.
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong dòng thơ "Năm nay chợ họp có đông không?".
Câu 5. Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về giá trị thực sự của những ngày Tết truyền thống? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Văn bản "Chợ Đồng" được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2. (0,5 điểm)
Bức tranh phiên chợ ngày giáp Tết trong bài thơ có những âm thanh:
− Tiếng bước chân, tiếng động của người đi chợ về nghe "xáo xác".
− Tiếng hỏi han, đòi nợ.
− Tiếng pháo "một tiếng đùng" báo hiệu mùa xuân.
Câu 3 (1,0 điểm).
Không khí phiên chợ giáp Tết:
– Tiết trời "mưa bụi", "hơi rét" đặc trưng của mùa đông Bắc Bộ, gợi cảm giác hơi buồn và tĩnh lặng.
– Cảnh vật: Không quá náo nhiệt mà hiện lên vẻ "xáo xác" (thưa thớt, vội vã) khi buổi chợ tan.
– Con người: Vừa có nét đẹp thanh cao (các cụ già ngồi nếm rượu tế lễ), vừa có sự vất vả, lo âu vì chuyện "nợ nần" cuối năm.
– Âm thanh: Tiếng pháo "đùng" cuối bài xua tan vẻ ảm đạm, báo hiệu niềm vui xuân đang đến gần.
Câu 4 (1,0 điểm).
– Biện pháp tu từ trong dòng thơ "Năm nay chợ họp có đông không?": Câu hỏi tu từ.
– Tác dụng của biện pháp tu từ:
+ Thể hiện sự quan tâm, trăn trở và chút bâng khuâng của nhà thơ trước không khí chợ Tết năm nay.
+ Thể hiện sự quan tâm, gắn bó mật thiết của nhà thơ đối với đời sống bình dị của quê hương.
+ Tạo giọng điệu tâm tình, gần gũi cho bài thơ.
Câu 5 (1,0 điểm).
Học sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về giá trị thực sự của những ngày Tết truyền thống. Gợi ý:
− Giá trị thực sự của Tết truyền thống không nằm ở mâm cao cỗ đầy hay vật chất xa hoa.
− Giá trị cốt lõi của Tết nằm ở những nét đẹp văn hoá tinh thần, sự sum vầy, bình an và niềm hi vọng vào một mùa xuân mới.
− Tết cũng nhắc nhở chúng ta biết trân trọng những nét đẹp văn hoá, gìn giữ các giá trị xưa cũ giữa đời sống hiện đại. Đó là khoảnh khắc để mỗi người nhìn lại, biết ơn và hướng tới một khởi đầu tốt đẹp hơn.
Câu 1. (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) phân tích đặc sắc nội dung bài thơ "Chợ Đồng" của tác giả Nguyễn Khuyến.
Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn (khoảng 400 chữ) kể lại một hoạt động xã hội giúp em trưởng thành hơn trong suy nghĩ và hành động.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích đặc sắc nội dung của văn bản "Chợ Đồng".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
− Bức tranh sinh hoạt chợ quê ngày giáp Tết:
+ Không gian, thời gian và bầu không khí chợ quê:
++ Thời gian: "Tháng chạp hai mươi bốn" − thời điểm cận Tết Nguyên Đán, ngày diễn ra phiên chợ cuối năm quan trọng nhất.
++ Không gian: Chợ Đồng − phiên chợ quê quen thuộc, gần gũi với đời sống người dân.
++ Không khí: Mở đầu bằng câu hỏi tu từ "Năm nay chợ họp có đông không?" − câu hỏi gợi sự băn khoăn, quan tâm của Nguyễn Khuyến về tình hình họp chợ của người dân. Nhà thơ lo lắng, suy nghĩ liệu chợ tết của người dân có được vui vẻ, đông đúc như trước hay không.
++ Thời tiết "Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.": Cái rét đặc trưng của mùa xuân Bắc Bộ và làm tăng sự u ám, buồn tẻ, thấm vào da thịt cũng như tâm hồn con người. Thời tiết có phần khắc nghiệt, làm tăng thêm sự ảm đạm của phiên chợ.
+ Nỗi buồn về nét đẹp văn hoá truyền thống phôi phai:
++ Hình ảnh những cụ già "nếm rượu, tường đền" gợi vẻ đẹp truyền thống, nếp sống văn hoá địa phương. Âm thanh "pháo trúc" đặc trưng báo hiệu mùa xuân sắp đến.
++ Cụm từ "được mấy ông" là một câu hỏi đầy chua xót. Số lượng người thưa thớt, vắng vẻ. Phải chăng những người cùng thời, những phong tục đẹp đẽ đang ngày càng mai một hay cũng nhuốm màu tâm trạng, ảm đạm của thời thế?
=> Bức tranh chợ Đồng hiện lên chân thực, bình dị mà thấm đượm nỗi buồn của những ngày cuối năm. Qua đó, phiên chợ tết còn trở thành đại diện của một nếp sống đang mòn mỏi trước những biến động của thời thế.
− Nỗi lo toan, gánh nặng mưu sinh của nhân dân:
+ Sự vắng vẻ, tiêu điều của phiên chợ: Không khí không quá nhộn nhịp, đông đúc mà lại "xáo xác". Từ láy này gợi lên hình ảnh người về vội vã nhưng lại thưa thớt, trống trải.
+ Tin xuân đã tới gần nhưng vẫn còn những nỗi lo toan: Tết đã cận kề, chỉ còn dăm ba ngày nữa "tin xuân tới", mang theo hi vọng về một sự khởi đầu mới nhưng những lo toan, "nợ nần" của năm cũ vẫn còn là gánh nặng của người dân.
=> Nguyễn Khuyến bộc lộ nỗi đau, sự xót xa khi chứng kiến gánh nặng cơm áo gạo tiền còn đè nặng lên vai người dân. Cảm xúc này khiến bức tranh chợ quê còn mang màu sắc nhân đạo vô cùng sâu sắc.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn tự sự:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn tự sự (khoảng 400 chữ).
b. Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài:
Kể lại một hoạt động xã hội giúp em trưởng thành hơn trong suy nghĩ và hành động.
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
HS xác định được các ý chính của bài viết. Sau đây là một số gợi ý:
c1. Mở bài:
− Giới thiệu khái quát về hoạt động xã hội em đã tham gia.
− Nêu cảm nhận chung: Đó là một trải nghiệm ý nghĩa, giúp em thay đổi và trưởng thành hơn.
c2. Thân bài:
– Hoàn cảnh và sự chuẩn bị cho hoạt động:
+ Hoạt động do ai tổ chức?
+ Mục đích của hoạt động là gì?
+ Lí do em tham gia vào hoạt động này là gì?
– Diễn biến chính của hoạt động:
+ Kể lại các sự việc cụ thể diễn ra trong hoạt động đó.
+ Miêu tả một chi tiết hoặc một khoảnh khắc khiến em ấn tượng và nhớ nhất.
+ Cảm xúc của em khi tham gia hoạt động.
– Sự thay đổi suy nghĩa và hành động của em sau khi tham gia hoạt động:
+ Về suy nghĩ: Em nhận ra điều gì? (Giá trị của sự sẻ chia, hiểu được nỗi vất vả của người khác, biết trân trọng cuộc sống đủ đầy mình đang có,...).
+ Về hành động: Em đã thay đổi như thế nào ngay trong hoạt động đó? (Làm việc hăng say hơn, biết quan tâm, an ủi mọi người, không còn ngại khó ngại khổ,...).
c3. Kết bài:
– Khẳng định lại ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân.
– Nêu mong muốn tiếp tục tham gia những hoạt động xã hội ý nghĩa trong tương lai.