Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 7 SVIP
(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.
ĐẤT NƯỚC
(Trích)
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha!
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về!
(Trích Đất nước, Nguyễn Đình Thi, Thơ Việt Nam 1945 − 1960, NXB Văn học, 1960)
* Chú thích:
− Bài thơ được sáng tác trong khoảng thời gian từ 1948 đến 1955. Đây là giai đoạn đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Pháp − một giai đoạn mà đất nước ta trải qua những khó khăn, gian khổ nhưng cũng đầy hào hùng.
− Đoạn thơ này thuộc phần đầu của bài thơ Đất nước, sau đoạn hồi tưởng về mùa thu Hà Nội. Đây là đoạn thơ đánh dấu bước chuyển từ cảm xúc hoài niệm sang cảm xúc tự hào về mùa thu mới của dân tộc.
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra những đại từ được tác giả sử dụng trong văn bản.
Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh về đất nước được tác giả khắc hoạ trong văn bản. Nhận xét về ý nghĩa của hình ảnh ấy trong việc thể hiện nội dung của văn bản.
Câu 4. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà em ấn tượng trong bài thơ.
Câu 5. Văn bản gợi liên tưởng đến những thế hệ đã hi sinh để bảo vệ đất nước: Những buổi ngày xưa vọng nói về!. Từ liên tưởng ấy, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trong việc viết tiếp những trang sử hào hùng của dân tộc?
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Thể thơ: Tự do.
Câu 2. (0,5 điểm)
Các đại từ được sử dụng trong văn bản: tôi, chúng ta.
Câu 3. (1,0 điểm)
− Hình ảnh về đất nước được tác giả khắc hoạ: Rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trời xanh, núi rừng cánh đồng thơm ngát, ngả đường bát ngát, dòng sông đỏ nặng phù sa,...
− Nhận xét:
+ Những hình ảnh này gợi lên một bức tranh thiên nhiên trong sáng, tươi đẹp, tràn đầy sức sống.
+ Những hình ảnh này góp phần thể hiện niềm vui sướng, tự hào của nhân vật trữ tình trước sự đổi mới, phát triển của đất nước sau những năm tháng chiến tranh gian khổ.
Câu 4. (1,0 điểm)
− HS xác định được một biện pháp tu từ mà HS ấn tượng trong bài thơ và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó.
− Ví dụ: Biện pháp tu từ điệp ngữ của chúng ta / là của chúng ta / đây là của chúng ta. Biện pháp tu từ này có những tác dụng sau:
+ Góp phần làm tăng nhạc tính cho bài thơ.
+ Nhấn mạnh sự khẳng định ý thức về chủ quyền, đất nước là của nhân dân.
+ Gợi nên sự gắn bó, thân thuộc giữa con người và đất nước; khơi dậy lòng tự hào dân tộc,...
Câu 5. (1,0 điểm)
HS phân tích trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trong việc viết tiếp nhưng trang sử hào hùng của dân tộc. Ví dụ:
− Trân trọng, giữ gìn, phát huy những giá trị truyền thống của dân tộc (tinh thần yêu nước, ý chí tự cường, tinh thần đoàn kết,...).
− Có ý thức bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
− Không ngừng học hỏi và rèn luyện bản thân để xây dựng tương lai và cống hiến cho đất nước.
− Tích cực tham gia các hoạt động xã hội: Bảo vệ môi trường, tình nguyện, giúp đỡ đồng bào khi xảy ra thiên tai,...
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ "Đất nước".
Câu 2. (4,0 điểm) Tác giả Nguyễn Đình Thi đã khẳng định đầy tự hào rằng "Nước chúng ta/ Nước những người chưa bao giờ khuất" – đất nước được hun đúc từ truyền thống bất khuất, ý chí kiên cường và tinh thần làm chủ của bao thế hệ. Tuy nhiên, trong đời sống hiện nay, khi chiến tranh đã lùi xa thì không ít người lại dần trở nên thờ ơ với những giá trị thiêng liêng ấy. Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) bàn luận về thái độ sống vô trách nhiệm, thờ ơ của một số bạn trẻ với vận mệnh và lợi ích chung của đất nước.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ "Đất nước".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Đoạn thơ thể hiện niềm vui sướng, tự hào của nhân vật trữ tình khi chứng kiến sự đổi thay lịch sử của đất nước. Những hình ảnh trời thu thay áo mới, rừng tre phấp phới, dòng sông đỏ nặng phù sa,... đã khắc hoạ vẻ đẹp tươi sáng, trù phú, mạnh mẽ của Tổ quốc.
– Đoạn thơ còn thể hiện tình yêu quê hương đất nước sâu sắc của nhân vật trữ tình cùng niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc,...
– HS liên hệ với hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ (sự thay đổi của đất nước sau những năm tháng chiến tranh gian khổ) để nêu cảm nhận về những hình ảnh, chi tiết ấn tượng trong bài thơ. Chẳng hạn:
+ Về màu sắc: Các tính từ "Xanh", "bát ngát", "thơm mát",... góp phần tô đậm hình ảnh đất nước, bộc lộ tình yêu và sự tự hào của nhân vật trữ tình trước sự đổi thay của đất nước, đồng thời thể hiện niềm tin vào sự phát triển bền vững của đất nước.
+ Về hình ảnh/ dòng thơ đặc sắc: Hai dòng thơ cuối gợi âm vang của lịch sử, nhắc nhớ công lao của những thế hệ cha anh đã ngã xuống để giữ gìn non sông.
=> Nhận xét: Bằng những vần thơ giàu cảm xúc, những hình ảnh thơ giàu sức gợi và tràn đầy sức sống, đoạn thơ đã nhen lên trong lòng bạn đọc sự cảm phục, lòng biết ơn đối với những thế hệ đã hi sinh vì Tổ quốc cùng niềm tự hào dành cho đất nước. (Từ đây, HS liên hệ, nhấn mạnh trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.)
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Bàn luận về thái độ sống vô trách nhiệm, thờ ơ của một số bạn trẻ với vận mệnh và lợi ích chung của đất nước.
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:
c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
c2. Thân bài:
* Giải thích được vấn đề: Sống vô trách nhiệm, thờ ơ với đất nước là lối sống thiếu quan tâm đến các vấn đề chung của xã hội, không ý thức được vai trò, nghĩa vụ của bản thân đối với cộng đồng và Tổ quốc.
* Biết phân tích làm sáng tỏ vấn đề:
– Thực trạng hiện nay (Biểu hiện của sự thờ ơ):
+ Về văn hoá – lịch sử: Nhiều bạn trẻ mù mờ về lịch sử dân tộc, "sính ngoại" quá đà, coi thường những giá trị truyền thống mà cha ông đã dày công vun đắp.
+ Về ý thức công dân: Thờ ơ trước các vấn đề chủ quyền biển đảo, không quan tâm đến các hoạt động thiện nguyện hay sự phát triển của cộng đồng.
+ Trên không gian mạng: Chỉ mải mê theo đuổi những trào lưu vô bổ (scandal, thế giới ảo) mà quên đi trách nhiệm đóng góp tiếng nói tích cực cho đất nước.
+ …
– Nguyên nhân:
+ Chủ quan: Do lối sống hưởng thụ, thực dụng; sự lệch lạc trong nhận thức về giá trị sống (coi trọng tiền bạc, danh tiếng ảo hơn trách nhiệm xã hội).
+ Khách quan: Mặt trái của toàn cầu hoá; sự thiếu sâu sát trong giáo dục đạo đức và truyền thống từ gia đình, nhà trường.
– Hậu quả:
+ Với đất nước: Làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc, khiến đất nước chậm phát triển và dễ bị tổn thương trước các thế lực ngoại bang.
+ Với cá nhân các bạn trẻ: Khiến cuộc sống trở nên vô nghĩa, tầm thường; bị cộng đồng xa lánh và dễ sa ngã vào các tệ nạn xã hội.
* Đưa ra bài học nhận thức và hành động:
– Nhận thức: Phải hiểu rằng "Đất nước" không phải là một khái niệm xa vời mà chính là máu thịt, là bầu không khí ta đang thở. Lợi ích cá nhân luôn gắn liền với lợi ích dân tộc.
– Hành động:
+ Tích cực học tập, tìm hiểu lịch sử và văn hoá dân tộc.
+ Tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, giúp đỡ người khó khăn.
+ Có ý thức bảo vệ chủ quyền quốc gia từ những hành động nhỏ nhất trên mạng xã hội và ngoài đời thực.
c3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề rằng đất nước là niềm tự hào và cũng là trách nhiệm trên vai mỗi người trẻ. Mỗi người trẻ cần bắt đầu từ những việc làm nhỏ nhưng thiết thực để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.