Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 7 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 và F2. Gọi F là độ lớn của hợp lực F=F1+F2. Trong mọi trường hợp, độ lớn F luôn thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Một lực F được phân tích thành hai lực thành phần vuông góc là F1 và F2. Biểu thức liên hệ đúng về độ lớn giữa lực F và hai lực thành phần là
Phát biểu nào dưới đây là phù hợp với định luật 1 Newton?
Trong tương tác giữa hai vật, cặp lực và phản lực theo định luật 3 Newton luôn có tính chất nào sau đây?
Trong một thí nghiệm, khi tác dụng lực F1 = 2 N vào vật thì gia tốc thu được là 1 m/s2. Nếu tác dụng vào vật đó lực F2 thì gia tốc thu được là 3 m/s2. Bỏ qua ma sát, độ lớn của lực F2 là
Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 giây, ô tô đạt vận tốc 20 m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Độ lớn hợp lực tác dụng lên ô tô trong khoảng thời gian này là
Một bóng đèn được treo yên tại đầu dưới của một sợi dây mảnh, không dãn. Tại điểm tiếp xúc giữa dây và bóng đèn, lực căng của sợi dây tác dụng lên bóng đèn có đặc điểm nào sau đây?
Một vật có khối lượng m = 2 kg được treo cân bằng vào đầu dưới của một sợi dây nhẹ, không dãn tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Bỏ qua khối lượng của dây. Độ lớn lực căng của sợi dây là
Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh một trục cố định được gọi là
Khi một vật rắn chịu tác dụng của một ngẫu lực (hai lực song song, ngược chiều, cùng độ lớn), vật sẽ có trạng thái chuyển động như thế nào?
Một thanh cứng nhẹ có thể quay quanh trục cố định đi qua O. Tác dụng hai lực F1 và F2 nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay, ở hai phía so với O. Gọi d1, d2 lần lượt là cánh tay đòn của lực F1, F2. Khi thanh cân bằng, biểu thức nào sau đây là đúng?
Một thanh đồng chất AB dài L, trọng lượng P = 20 N có thể quay quanh bản lề gắn vào tường tại đầu A. Đầu B được giữ cân bằng nhờ một sợi dây treo thẳng đứng hướng lên. Biết trọng tâm G của thanh nằm ở chính giữa thanh. Độ lớn lực căng dây T tác dụng vào đầu B là
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thả rơi các vật khác nhau (viên bi thép, chiếc lá, tờ giấy phẳng, tờ giấy vo tròn) ở cùng một độ cao để nghiên cứu về sự rơi tự do. Giả sử gia tốc rơi tự do tại nơi làm thí nghiệm là g = 9,8 m/s2.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Sự rơi tự do là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực. |
|
| b) Trong không khí, viên bi thép rơi nhanh hơn chiếc lá là do viên bi thép có trọng lượng lớn hơn chiếc lá. |
|
| c) Nếu loại bỏ được sức cản của không khí (trong chân không), viên bi thép và chiếc lá được thả rơi cùng lúc sẽ chạm đất cùng một lúc. |
|
| d) Khi thả một vật rơi tự do từ độ cao 20 m xuống đất, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 14,1 m/s. |
|
Một khối gỗ đang trượt trên mặt bàn nằm ngang.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Lực ma sát trượt luôn ngược chiều với chiều chuyển động của khối gỗ so với mặt bàn. |
|
| b) Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc và tốc độ chuyển động của vật. |
|
| c) Nếu thay mặt bàn gỗ bằng mặt bàn kính (cùng vật liệu nhưng phẳng và nhẵn hơn) thì hệ số ma sát trượt sẽ thay đổi. |
|
| d) Biết khối gỗ có khối lượng m = 5 kg, hệ số ma sát trượt giữa gỗ và mặt bàn là μ = 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật là 19,6 N. |
|
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h thì tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Sau khi đi thêm được quãng đường 100 m, ô tô đạt vận tốc 72 km/h. Gia tốc của ô tô trong giai đoạn này là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 45 m so với mặt đất với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Tầm xa của vật là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Một vật có khối lượng m = 5 kg đang nằm yên trên mặt sàn nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực kéo theo phương ngang làm vật chuyển động nhanh dần đều. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ = 0,2 và gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Để vật đạt được gia tốc a = 2 m/s2 thì độ lớn lực kéo phải bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Một thùng hàng có khối lượng 15 kg đang nằm yên trên mặt đất. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Độ lớn trọng lực tác dụng lên thùng hàng là bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một vật có khối lượng 10 kg được thả rơi thẳng đứng. Do chịu tác dụng của lực cản không khí, vật chuyển động với gia tốc 9 m/s2. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên vật là bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một thanh chắn đường nằm ngang có thể quay quanh trục cố định O. Một vật có khối lượng 5 kg được treo vào thanh tại điểm cách trục quay 0,4 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn moment lực do trọng lực của vật gây ra đối với trục quay O là bao nhiêu niutơn nhân mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Một thanh cứng nhẹ, nằm ngang cân bằng quanh trục quay cố định O. Ở phía bên trái, cách O một đoạn 0,5 m người ta treo vật có khối lượng m1 = 4 kg. Ở phía bên phải, cách O một đoạn 0,2 m treo vật có khối lượng m2. Lấy g = 9,8 m/s2. Để thanh nằm cân bằng thì khối lượng m2 phải bằng bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một chiếc vô lăng ô tô có đường kính 32 cm chịu tác dụng của một ngẫu lực do tay người lái xe tác dụng. Biết độ lớn của mỗi lực là 24 N. Độ lớn moment của ngẫu lực này là bao nhiêu niutơn nhân mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Hằng ngày, bố chở Nam đi học bằng xe máy từ nhà đến trường cách nhau 6 km. Sau khi thả Nam xuống cổng trường, bố quay xe và đi tiếp 6 km nữa theo đường cũ để trở về nhà. Tổng thời gian cho cả lượt đi và lượt về là 30 phút.
a. Hãy tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của bố Nam trong toàn bộ chuyến đi (tính theo đơn vị km/h).
b. Dựa vào kết quả trên, em hãy giải thích sự khác biệt cơ bản giữa tốc độ và vận tốc trong thực tế. Tại sao đồng hồ hiển thị trên xe máy (tốc kế) lại đo tốc độ chứ không phải vận tốc?
Một chiếc ô tô bị sa lầy trong vũng bùn sâu và không thể tự thoát ra được. Đội cứu hộ quyết định sử dụng hai xe bán tải để kéo chiếc ô tô này lên bằng hai sợi dây cáp chắc chắn.
Tuy nhiên, do địa hình phía trước vũng bùn có một tảng đá lớn chắn ngang, hai xe cứu hộ không thể đứng sát nhau ở chính diện để kéo thẳng. Họ buộc phải đỗ xe ở hai bên tảng đá, tạo thành hình chữ V so với chiếc ô tô bị nạn.
a. Dựa trên kiến thức về tổng hợp lực, em hãy giải thích tại sao việc hai xe kéo chéo nhau (tạo thành một góc nhọn) lại kém hiệu quả hơn so với việc hai xe đứng sát nhau và kéo thẳng về phía trước (theo cùng một phương)?
b. Nếu góc hợp bởi hai dây cáp càng lớn (hai xe cứu hộ đứng càng xa nhau), thì lực tổng hợp tác dụng lên ô tô bị nạn sẽ thay đổi như thế nào? Tại sao trong thực tế người ta luôn cố gắng giữ góc này nhỏ nhất có thể?
c. Vận dụng: Giả sử mỗi xe cứu hộ đều tạo ra một lực kéo có độ lớn là 2000 N.
+ Trường hợp 1: Hai xe kéo theo hai phương hợp với nhau một góc 60∘.
+ Trường hợp 2: Do địa hình xấu hơn, hai xe phải đứng xa ra, góc giữa hai dây kéo lúc này là 120∘.
Hãy tính độ lớn hợp lực tác dụng lên ô tô trong hai trường hợp trên và so sánh kết quả để chứng minh cho lập luận của em ở câu b.
Quan sát các cánh cửa ra vào thông thường (cửa đi, cửa sổ,...), ta luôn thấy tay nắm cửa được lắp đặt ở mép ngoài, vị trí xa bản lề nhất. Dựa trên công thức và ý nghĩa của moment lực, em hãy giải thích tại sao thiết kế này lại giúp chúng ta đóng/mở cửa nhẹ nhàng hơn so với việc đẩy cửa ở vị trí gần bản lề?