Phần 1

(21 câu)
Câu 1

Điện tích nguyên tố có giá trị là

1,6.10-19 J.
10-19 J.
1,6.10-19 C.
10-19 C.
Câu 2

Nguyên lí chồng chất lực điện phát biểu rằng

chỉ có điện tích âm mới gây ra lực điện.
điện tích không chịu lực trong chân không.
một điện tích chỉ chịu tác dụng của điện trường do điện tích gần nhất gây ra.
lực điện tổng hợp là tổng vectơ các lực do từng điện tích gây ra.
Câu 3

Khi đặt điện tích thử qq vào chính giữa hai điện tích cùng dấu âm và có độ lớn không bằng nhau thì lực điện tổng hợp sẽ

hướng về phía điện tích lớn hơn.
luôn hướng ra xa.
hướng về phía điện tích nhỏ hơn.
luôn bằng 0.
Câu 4

Tính chất cơ bản của điện trường là

tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
có thể tạo ra từ trường.
chuyển động được trong dây dẫn.
phát sáng khi tiếp xúc với vật dẫn.
Câu 5

Di chuyển một điện tích q>0q\gt 0 từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMNA_{MN} của lực điện càng lớn nếu

đường đi MN càng ngắn.
hiệu điện thế UMNU_{MN} càng nhỏ.
đường đi MN càng dài.
hiệu điện thế UMNU_{MN} càng lớn.
Câu 6

Điện dung của tụ điện cho biết

điện áp tối đa có thể đặt vào tụ.
khối lượng của tụ điện.
khả năng phóng điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định.
khả năng tích điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định.
Câu 7

Chức năng chính của tụ điện được sử dụng trong các thiết bị như động cơ xe máy là

tăng hiệu điện thế đầu ra.
giảm dòng điện qua tải.
tích trữ năng lượng điện.
tạo ra dòng điện xoay chiều.
Câu 8

Trong một mạch điện gồm các tụ điện được mắc nối tiếp,

các tụ có điện tích bằng nhau.
các tụ có hiệu điện thế giống nhau.
tổng điện dung bằng tổng các điện dung riêng.
các tụ điện có điện dung khác nhau thì có điện tích khác nhau.
Câu 9

Ưu điểm của tụ điện dùng trong ô tô điện là

tự sạc lại bằng động cơ đốt trong.
giúp xe khởi động mượt hơn và tiết kiệm pin.
thay thế pin để cung cấp năng lượng toàn phần.
giúp xe chạy nhanh hơn nhờ tạo thêm lực kéo.
Câu 10

Một điện tích q>0q > 0 được phóng vào một điện trường đều E\overrightarrow{E} với vận tốc ban đầu v0\overrightarrow{v_0} vuông góc với đường sức điện. Lực điện tác dụng lên điện tích

cùng chiều với điện trường E\overrightarrow{E}.
ngược chiều với vận tốc ban đầu.
cùng hướng với vận tốc ban đầu.
vuông góc với vận tốc ban đầu và ngược chiều E\overrightarrow{E}.
Câu 11

Trong một linh kiện điện tử, hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện của điện trường đều. Điện thế tại M là 240 V, tại N là 180 V. Khoảng cách MN = 1,2 m. Cường độ điện trường là

30 V/m.
50 V/m.
60 V/m.
40 V/m.
Câu 12

Hai điện tích đặt cách nhau 5 cm trong chân không tương tác với nhau một lực F=36F=36 N. Nếu đặt chúng vào dầu có hằng số điện môi ε=4\varepsilon=4 thì lực tương tác giữa chúng là

36 N.
18 N.
144 N.
9 N.
Câu 13

Tụ điện được ứng dụng trong nhiều thiết bị và lĩnh vực khác nhau của đời sống và công nghệ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tụ điện được dùng trong máy hàn để phóng ra dòng điện mạnh khi cần.
b) Tụ điện được dùng trong camera để tạo tia sáng mạnh ở đèn flash.
c) Tụ điện được dùng trong tủ lạnh để lưu trữ điện thay cho pin.
d) Tụ điện được dùng để phát hiện chuyển động trong cảm biến hồng ngoại.
Câu 14

Trong đời sống hằng ngày, chúng ta thường gặp hiện tượng nhiễm điện ở nhiều tình huống quen thuộc.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quần áo sau khi giặt máy có thể bị dính vào nhau do nhiễm điện.
b) Khi dùng lược chải tóc, đôi khi tóc dựng lên do nhiễm điện.
c) Nhiễm điện trong vật dụng gia đình là hiện tượng nguy hiểm cần tránh.
d) Khi bị nhiễm điện, vật bị nóng lên có thể gây bỏng khi chạm vào.
Câu 15

Hai điện tích q1=4q_1=4 μC và q2=5q_2=5 μC đặt cách nhau 10 cm trong chân không. Lực tương tác giữa chúng là bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 16

Một vệ tinh nhân tạo khi tiến vào vùng nhiễu điện trường đo được lực tác dụng lên cảm biến là F=1,6.105F=1,6.10^{-5} N, biết cảm biến mang điện tích q=4q=4 μC. Cường độ điện trường tại vùng đó là bao nhiêu vôn trên mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 17

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về thí nghiệm tạo điện phổ?

a) Hai bản cực được đặt song song và đối diện nhau.

b) Điện môi phải là chất dẫn điện tốt để truyền điện trường.

c) Chậu cần trong suốt để quan sát điện phổ.

d) Hạt bột được rải sau khi bật nguồn điện.

e) Cần có nguồn điện 1 chiều để tạo điện trường đều.

Trả lời: .

Câu 18

Có bao nhiêu phát biểu đúng về ưu điểm của tụ điện?

a) Sạc nhanh.

b) Dễ bị chai sau 1000 chu kì.

c) Không có phản ứng hóa học trong quá trình hoạt động.

d) Dung lượng rất lớn so với pin.

e) Có thể phóng dòng điện lớn trong thời gian ngắn.

f) Được tái sử dụng nhiều lần mà không giảm hiệu suất.

Trả lời: .

Câu 19
Tự luận

Cho một bộ tụ điện gồm nn tụ điện có điện dung lần lượt là C1C_1, C2C_2,..., CnC_n được mắc song song với nhau.

a) Viết công thức tính hiệu điện thế, điện tích và điện dung tương đương (CbC_b) của bộ tụ điện này.

b) Tại sao trong thực tế người ta lại ghép song song các tụ điện?

Câu 20
Tự luận

Tại sao các đường sức điện không bao giờ cắt nhau? Nếu tại một điểm có hai đường sức điện cắt nhau thì điều gì sẽ xảy ra với một điện tích thử đặt tại đó?

Câu 21
Tự luận

Hai tia sét A và B có cùng hiệu điện thế U=8.107U=8.10^7 V. Tia sét A mang điện tích qA=20q_{A}=20 C, tia sét B mang điện tích qB=35q_{B}=35 C. Giả sử toàn bộ năng lượng của mỗi tia sét đều dùng để làm nóng chảy băng ở 0 oC. Biết rằng, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một khối lượng mm băng được tính bằng công thức Q=m.λQ = m.\lambda, với λ=3,4.105\lambda = 3,4.10^5 J/kg là nhiệt nóng chảy riêng của băng.

a) Tia sét nào làm nóng chảy được nhiều băng hơn?

b) Khối lượng băng bị nóng chảy của mỗi tia sét là bao nhiêu?